Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

HSK 4 · văn hóa · 355 chữ

Trung Hoa trong một chén trà

一杯茶里的中国

在中国,茶不只是一种喝的东西。它是客人进门以后的第一件事,是两个人坐下来说话时手里要拿着的东西。

茶的样子很多:绿的、红的、白的。同样是一片叶子,做法不同,出来的味道就完全不同:有的清,有的重,有的第一口是苦的,过一会儿嘴里才慢慢甜起来。

中国人喝茶讲究的地方不少:用什么样的水,第一次的水要不要放掉,杯子多大,一次放多少叶子。这些看上去很麻烦,其实是在做一件事:让人慢下来。你不可能一口喝完一杯很热的茶。

给客人倒茶也有讲究:不能太满,一般到七八分就好。太满了客人不好拿。老人常说,酒可以倒满,茶不要倒满。

这几年,年轻人喝茶的方法变了:加牛奶,加糖,放冰,用大杯子拿着走。有的老人说这不是喝茶。可是喝茶这件事本来就一直在变,一千年前的人喝茶的做法,和今天也完全不一样。

重要的可能不是怎么喝,是为什么喝。一个人一天里能有十分钟,手里拿着一杯热的东西,什么也不做,只是坐着。这十分钟,从前的人和我们要的是同一样东西。

Từ khó trong bài

  • 讲究jiǎng jiu · giảng cứuchú trọng, cầu kỳ
  • 味道wèi dao · vị đạomùi vị, vị
  • 完全wán quán · hoàn toànhoàn toàn
  • 方法fāng fǎ · phương phápcách, phương pháp
  • 牛奶niú nǎi · ngưu nãisữa bò

Bốn câu hỏi

Trả lời hết bốn câu rồi mới chấm — chấm từng câu một thì câu sau bị câu trước gợi ý mất.

  1. 文章说,在中国茶是什么?

    Bài nói ở Trung Quốc trà là gì?

  2. 同样的叶子为什么能做出不同的味道?

    Vì sao cùng một loại lá lại ra được vị khác nhau?

  3. 中国人喝茶的那些讲究,文章认为是在做什么?

    Bài cho rằng những phép tắc uống trà thật ra để làm gì?

  4. 对年轻人加奶加糖的喝法,文章的看法是:

    Với kiểu uống thêm sữa thêm đường của người trẻ, bài nghĩ sao?