Bài 20 · HSK 1
七三个九买了
6từ mới
6chữ Hán mới
+4từ cấp trên chứa chữ của bài
107từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
6 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 6 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 6 từ
- 七bảyâm Hán-Việt thấtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thất”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 三baâm Hán-Việt tamTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tam”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 个cái, chiếcâm Hán-Việt cáTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “cá”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 九chínâm Hán-Việt cửuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “cửu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 买muaâm Hán-Việt mãiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “mãi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 了trợ từ ngữ khí hoặc biểu thị hành động đã hoàn thànhâm Hán-Việt liễuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “liễu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
6 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
bảy
THẤT
2 nét
ba
TAM
3 nét
cái, chiếc
CÁ
3 nét
chín
CỬU
2 nét
mua
MÃI
6 nét
trợ từ ngữ khí hoặc biểu thị hành động đã hoàn thành
LIỄU
2 nét
Điểm ngữ pháp then chốt
太…了
太 + tính từ + 了Diễn tả mức độ quá cao, thường kèm cảm thán. 了 ở đây bắt buộc.
- 太好了!Tuyệt quá!
- 这个太大了。Cái này to quá.
Người Việt hay sai chỗ này: Bỏ 了 nghe cụt và thường bị coi là sai.
Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →