Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 2 · truyện 7/7

Bàn tay của ba

tản văn8 câumọi chữ Hán thuộc HSK 2 trở xuống

Ký ức về ngày ba dạy bơi, và bàn tay đã buông ra từ lúc nào không hay.

Cách đọc
  1. 我八岁的时候,爸爸开始教我游泳。

    Wǒ bā suì de shí hou, bà ba kāi shǐ jiāo wǒ yóu yǒng.

    Năm tôi tám tuổi, ba bắt đầu dạy tôi bơi.

  2. 水很冷,我不想下水。

    Shuǐ hěn lěng, wǒ bù xiǎng xià shuǐ.

    Nước lạnh, tôi chẳng muốn xuống.

  3. 他说:“别想水,你想着我的手。”

    Tā shuō: “Bié xiǎng shuǐ, nǐ xiǎng zhe wǒ de shǒu.”

    Ba bảo: “Đừng nghĩ đến nước, cứ nghĩ đến tay ba thôi.”

  4. 他的手在我的身体下面,我慢慢会游了。

    Tā de shǒu zài wǒ de shēn tǐ xià miàn, wǒ màn màn huì yóu le.

    Bàn tay ba đỡ dưới người tôi, rồi tôi cũng bơi được.

  5. 我游了很长时间,然后我知道,他的手已经离开了。

    Wǒ yóu le hěn cháng shí jiān, rán hòu wǒ zhī dào, tā de shǒu yǐ jīng lí kāi le.

    Tôi bơi một hồi lâu, rồi mới nhận ra bàn tay ấy đã buông ra từ lúc nào.

  6. 爸爸站在水里笑,他说:“你会游了。”

    Bà ba zhàn zài shuǐ lǐ xiào, tā shuō: “Nǐ huì yóu le.”

    Ba đứng dưới nước cười: “Con biết bơi rồi đấy.”

  7. 现在我大了,爸爸的身体没有以前好。

    Xiàn zài wǒ dà le, bà ba de shēn tǐ méi yǒu yǐ qián hǎo.

    Giờ tôi đã lớn, sức khoẻ ba không còn được như xưa.

  8. 我常常想起那天的水,还有他的手。

    Wǒ cháng cháng xiǎng qǐ nà tiān de shuǐ, hái yǒu tā de shǒu.

    Tôi vẫn hay nhớ về làn nước hôm ấy, và bàn tay của ba.