Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 27/27

Bác bảo vệ nhớ tên cả trường

đời thường18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Bác Mã đứng cổng trường mười mấy năm và gọi được tên từng đứa; cuốn sổ nhỏ của bác cứu một học sinh bỏ đi trong đêm.

Cách đọc
  1. 我们学校门口有一位保安,姓马。

    Wǒ men xué xiào mén kǒu yǒu yí wèi bǎo ān, xìng Mǎ.

    Cổng trường tôi có một bác bảo vệ họ Mã.

  2. 马叔叔在那里站了十几年。

    Mǎ shū shu zài nà lǐ zhàn le shí jǐ nián.

    Bác Mã đứng ở đó đã mười mấy năm.

  3. 他有一个本事,全校的学生他都叫得出名字。

    Tā yǒu yí ge běn shì, quán xiào de xué sheng tā dōu jiào de chū míng zi.

    Bác có một tài: học sinh cả trường bác đều gọi được tên.

  4. 新生来的第一个月,他就能认出一半的人。

    Xīn shēng lái de dì yī ge yuè, tā jiù néng rèn chū yí bàn de rén.

    Tháng đầu khoá mới nhập học, bác đã nhận ra được nửa số người.

  5. 我一开始不信,试过好几次。

    Wǒ yì kāi shǐ bú xìn, shì guò hǎo jǐ cì.

    Ban đầu tôi không tin, thử đi thử lại mấy lần.

  6. 有一次我戴着帽子进门,他还是叫出了我的名字。

    Yǒu yí cì wǒ dài zhe mào zi jìn mén, tā hái shi jiào chū le wǒ de míng zi.

    Có lần tôi đội mũ đi vào, bác vẫn gọi đúng tên tôi.

  7. 我问他怎么做到的,他说,看多了就记住了。

    Wǒ wèn tā zěn me zuò dào de, tā shuō, kàn duō le jiù jì zhù le.

    Tôi hỏi bác làm thế nào, bác bảo: nhìn nhiều thì nhớ thôi.

  8. 后来我才知道,他每天早上都会看新生的照片。

    Hòu lái wǒ cái zhī dào, tā měi tiān zǎo shang dōu huì kàn xīn shēng de zhào piàn.

    Sau tôi mới biết, sáng nào bác cũng ngồi xem ảnh học sinh mới.

  9. 他把照片和名字写在一个小本子上。

    Tā bǎ zhào piàn hé míng zi xiě zài yí ge xiǎo běn zi shang.

    Bác chép ảnh và tên vào một cuốn sổ nhỏ.

  10. 那个本子他用了很多年,边上都旧了。

    Nà ge běn zi tā yòng le hěn duō nián, biān shang dōu jiù le.

    Cuốn sổ ấy bác dùng nhiều năm, mép đã sờn hết.

  11. 有一年,一个学生晚上没有回学校。

    Yǒu yì nián, yí ge xué sheng wǎn shang méi yǒu huí xué xiào.

    Có một năm, một cậu học sinh tối không về trường.

  12. 老师问了很多人,都不知道他去了哪里。

    Lǎo shī wèn le hěn duō rén, dōu bù zhī dào tā qù le nǎ lǐ.

    Thầy cô hỏi rất nhiều người, chẳng ai biết cậu đi đâu.

  13. 马叔叔说,他今天下午出门的时候,手里拿着一个大包。

    Mǎ shū shu shuō, tā jīn tiān xià wǔ chū mén de shí hou, shǒu li ná zhe yí ge dà bāo.

    Bác Mã nói: chiều nay lúc ra cổng, cậu ấy xách một cái túi to.

  14. 后来大家在火车站找到了那个学生。

    Hòu lái dà jiā zài huǒ chē zhàn zhǎo dào le nà ge xué sheng.

    Sau đó mọi người tìm thấy cậu ở ga tàu.

  15. 从那以后,学校里的人都更喜欢他了。

    Cóng nà yǐ hòu, xué xiào lǐ de rén dōu gèng xǐ huan tā le.

    Từ đó, người trong trường ai cũng quý bác hơn.

  16. 我毕业那天,他叫了我的名字,说了一句,路上小心。

    Wǒ bì yè nà tiān, tā jiào le wǒ de míng zi, shuō le yí jù, lù shang xiǎo xīn.

    Ngày tôi tốt nghiệp, bác gọi tên tôi, dặn một câu: đi đường cẩn thận.

  17. 我走了几步,回头看他。

    Wǒ zǒu le jǐ bù, huí tóu kàn tā.

    Tôi bước mấy bước rồi ngoái lại nhìn bác.

  18. 他正在跟下一个学生说同样的话。

    Tā zhèng zài gēn xià yí ge xué sheng shuō tóng yàng de huà.

    Bác đang nói đúng câu ấy với người học sinh tiếp theo.