Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 5/6

Người đi mua giày

truyện cười16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Một người thà tin vào mảnh giấy ghi số đo còn hơn tin vào chính bàn chân đang mang theo mình.

Cách đọc
  1. 从前有个人,想给自己买一双新鞋。

    Cóng qián yǒu ge rén, xiǎng gěi zì jǐ mǎi yì shuāng xīn xié.

    Ngày xưa có một người muốn mua cho mình một đôi giày mới.

  2. 出门以前,他先用尺子量了量自己的脚。

    Chū mén yǐ qián, tā xiān yòng chǐ zi liáng le liáng zì jǐ de jiǎo.

    Trước khi ra khỏi nhà, anh ta lấy thước đo chân mình.

  3. 他把量出来的长短记在一张纸上。

    Tā bǎ liáng chū lái de cháng duǎn jì zài yì zhāng zhǐ shang.

    Anh ghi số đo lên một tờ giấy.

  4. 记完以后,他放心地出了门。

    Jì wán yǐ hòu, tā fàng xīn de chū le mén.

    Ghi xong, anh yên tâm lên đường.

  5. 集市离家不近,他走了整整一个上午。

    Jí shì lí jiā bú jìn, tā zǒu le zhěng zhěng yí ge shàng wǔ.

    Chợ xa nhà, anh đi suốt cả buổi sáng.

  6. 到了卖鞋的地方,他挑中了一双。

    Dào le mài xié de dì fang, tā tiāo zhòng le yì shuāng.

    Đến chỗ bán giày, anh chọn được một đôi ưng ý.

  7. 正要付钱的时候,他忽然停住了手。

    Zhèng yào fù qián de shí hou, tā hū rán tíng zhù le shǒu.

    Đang định trả tiền thì anh khựng tay lại.

  8. 那张记着长短的纸,还放在家里的桌子上。

    Nà zhāng jì zhe cháng duǎn de zhǐ, hái fàng zài jiā lǐ de zhuō zi shang.

    Tờ giấy ghi số đo vẫn còn để trên bàn ở nhà.

  9. 他放下鞋,转身就往家里跑。

    Tā fàng xià xié, zhuǎn shēn jiù wǎng jiā lǐ pǎo.

    Anh đặt đôi giày xuống, quay người chạy về nhà.

  10. 等他拿着纸再回到集市,天已经黑了。

    Děng tā ná zhe zhǐ zài huí dào jí shì, tiān yǐ jīng hēi le.

    Đến lúc anh cầm giấy quay lại chợ thì trời đã tối.

  11. 卖鞋的人早就关门回家了。

    Mài xié de rén zǎo jiù guān mén huí jiā le.

    Người bán giày đã đóng cửa về nhà từ lâu.

  12. 旁边的人听说了,笑得直不起腰。

    Páng biān de rén tīng shuō le, xiào de zhí bù qǐ yāo.

    Người xung quanh nghe chuyện, cười đến không thẳng nổi lưng.

  13. 有人问他:“你自己的脚不是带着吗?”

    Yǒu rén wèn tā: “Nǐ zì jǐ de jiǎo bú shì dài zhe ma?”

    Có người hỏi: “Chân của anh chẳng phải vẫn mang theo đó sao?”

  14. “为什么不直接用脚试一试呢?”

    “Wèi shén me bù zhí jiē yòng jiǎo shì yi shì ne?”

    “Sao không lấy chân ướm thử luôn cho rồi?”

  15. 他认真地摇摇头说:“我宁可相信纸,也不相信脚。”

    Tā rèn zhēn de yáo yáo tóu shuō: “Wǒ nìng kě xiāng xìn zhǐ, yě bù xiāng xìn jiǎo.”

    Anh ta nghiêm túc lắc đầu: “Tôi thà tin tờ giấy chứ không tin cái chân.”

  16. 这个笑话讲了两千多年,可到今天还是有人这样做事。

    Zhè ge xiào hua jiǎng le liǎng qiān duō nián, kě dào jīn tiān hái shì yǒu rén zhè yàng zuò shì.

    Chuyện cười này kể đã hơn hai nghìn năm, vậy mà đến nay vẫn có người làm việc kiểu ấy.