Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 7/26

Bịt tai đi trộm chuông

điển cố18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Kẻ trộm bịt chặt tai mình rồi yên tâm đập chuông, vì hắn quả thật không nghe thấy gì nữa.

Cách đọc
  1. 古时候,有个人看见邻居家门口挂着一只大铃。

    Gǔ shí hòu, yǒu ge rén kàn jiàn lín jū jiā mén kǒu guà zhe yì zhī dà líng.

    Ngày xưa, có kẻ trông thấy trước cửa nhà hàng xóm treo một quả chuông lớn.

  2. 那只铃又大又好看,他天天想着它。

    Nà zhī líng yòu dà yòu hǎo kàn, tā tiān tiān xiǎng zhe tā.

    Quả chuông vừa to vừa đẹp, ngày nào hắn cũng nghĩ tới.

  3. 他想,要是能把铃拿回自己家就好了。

    Tā xiǎng, yào shi néng bǎ líng ná huí zì jǐ jiā jiù hǎo le.

    Hắn nghĩ: giá mà đem được quả chuông ấy về nhà mình.

  4. 可是铃太大,一个人搬不动。

    Kě shì líng tài dà, yí ge rén bān bu dòng.

    Nhưng chuông to quá, một mình hắn khiêng không nổi.

  5. 他想了很久,想出一个办法,把铃打碎再拿走。

    Tā xiǎng le hěn jiǔ, xiǎng chū yí ge bàn fǎ, bǎ líng dǎ suì zài ná zǒu.

    Nghĩ mãi, hắn ra một kế: đập vỡ chuông rồi hẵng mang đi.

  6. 那天夜里,他拿着一块石头,走到邻居家门口。

    Nà tiān yè lǐ, tā ná zhe yí kuài shí tou, zǒu dào lín jū jiā mén kǒu.

    Đêm ấy hắn cầm một hòn đá, mò tới trước cửa nhà hàng xóm.

  7. 他用力一打,铃发出很大的声音。

    Tā yòng lì yì dǎ, líng fā chū hěn dà de shēng yīn.

    Hắn dồn sức nện một cái, chuông phát ra tiếng vang rất lớn.

  8. 他吓了一跳,赶紧用手按住自己的耳朵。

    Tā xià le yí tiào, gǎn jǐn yòng shǒu àn zhù zì jǐ de ěr duo.

    Hắn giật nảy mình, vội lấy tay bịt chặt tai mình lại.

  9. 按住以后,他果然听不见了。

    Àn zhù yǐ hòu, tā guǒ rán tīng bu jiàn le.

    Bịt xong, quả nhiên hắn không nghe thấy gì nữa.

  10. 他心里很高兴,想,只要按住耳朵,别人就听不见。

    Tā xīn li hěn gāo xìng, xiǎng, zhǐ yào àn zhù ěr duo, bié rén jiù tīng bu jiàn.

    Hắn mừng rơn, nghĩ: chỉ cần bịt tai lại là người khác cũng chẳng nghe được.

  11. 于是他放开手,接着打。

    Yú shì tā fàng kāi shǒu, jiē zhe dǎ.

    Thế là hắn buông tay ra, đập tiếp.

  12. 声音一下子传出去很远。

    Shēng yīn yí xià zi chuán chū qù hěn yuǎn.

    Tiếng chuông lập tức vang đi rất xa.

  13. 邻居和街上的人都跑了出来。

    Lín jū hé jiē shang de rén dōu pǎo le chū lái.

    Hàng xóm và người ngoài phố đổ xô ra.

  14. 他还按着自己的耳朵,站在那里不动。

    Tā hái àn zhe zì jǐ de ěr duo, zhàn zài nà lǐ bú dòng.

    Hắn vẫn bịt tai, đứng đó không nhúc nhích.

  15. 有人问他,你在做什么?

    Yǒu rén wèn tā, nǐ zài zuò shén me?

    Có người hỏi hắn: anh làm gì đấy?

  16. 他说,我什么也没听见。

    Tā shuō, wǒ shén me yě méi tīng jiàn.

    Hắn đáp: tôi có nghe thấy gì đâu.

  17. 大家笑了很久。

    Dà jiā xiào le hěn jiǔ.

    Mọi người cười mãi.

  18. 他一直不明白,耳朵是他自己的,声音却是大家的。

    Tā yì zhí bù míng bai, ěr duo shì tā zì jǐ de, shēng yīn què shì dà jiā de.

    Hắn không hiểu nổi rằng tai là của riêng hắn, còn tiếng động thì là của mọi người.