Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 8/26

Mất dê rồi mới vá chuồng

ngụ ngôn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Mất con dê thứ nhất anh ta bảo vá cũng vô ích; mất con thứ hai thì im lặng đi tìm gỗ.

Cách đọc
  1. 从前有个人,家里养了几十只羊。

    Cóng qián yǒu ge rén, jiā lǐ yǎng le jǐ shí zhī yáng.

    Ngày xưa có một người, trong nhà nuôi mấy chục con dê.

  2. 一天早上,他去看羊,发现少了一只。

    Yì tiān zǎo shang, tā qù kàn yáng, fā xiàn shǎo le yì zhī.

    Một sáng nọ, anh ra thăm đàn dê thì thấy hụt mất một con.

  3. 他仔细一看,羊圈上有个洞。

    Tā zǐ xì yí kàn, yáng juàn shang yǒu ge dòng.

    Nhìn kỹ, anh thấy trên chuồng dê có một cái lỗ thủng.

  4. 洞是夜里被风吹坏的。

    Dòng shì yè lǐ bèi fēng chuī huài de.

    Lỗ ấy là do gió đêm thổi hỏng.

  5. 邻居对他说,赶快把洞补上吧。

    Lín jū duì tā shuō, gǎn kuài bǎ dòng bǔ shang ba.

    Người hàng xóm bảo: mau vá cái lỗ ấy lại đi.

  6. 他说,羊已经丢了,补也没有用。

    Tā shuō, yáng yǐ jīng diū le, bǔ yě méi yǒu yòng.

    Anh đáp: dê mất rồi, vá cũng chẳng ích gì.

  7. 他没有补,接着睡觉。

    Tā méi yǒu bǔ, jiē zhe shuì jiào.

    Anh không vá, quay vào ngủ tiếp.

  8. 第二天早上,他又少了一只羊。

    Dì èr tiān zǎo shang, tā yòu shǎo le yì zhī yáng.

    Sáng hôm sau, anh lại mất thêm một con nữa.

  9. 这一次他不说话了。

    Zhè yí cì tā bù shuō huà le.

    Lần này anh không nói gì nữa.

  10. 他找来木头和草,用了一个上午,把洞补好。

    Tā zhǎo lái mù tou hé cǎo, yòng le yí ge shàng wǔ, bǎ dòng bǔ hǎo.

    Anh kiếm gỗ với cỏ khô, mất trọn một buổi sáng vá kín cái lỗ.

  11. 从那天起,他的羊一只也没有再丢过。

    Cóng nà tiān qǐ, tā de yáng yì zhī yě méi yǒu zài diū guò.

    Từ hôm ấy, đàn dê của anh không mất thêm con nào.

  12. 邻居问他,怎么想通了?

    Lín jū wèn tā, zěn me xiǎng tōng le?

    Hàng xóm hỏi: sao lại nghĩ thông ra thế?

  13. 他说,丢了的羊我追不回来。

    Tā shuō, diū le de yáng wǒ zhuī bu huí lái.

    Anh đáp: con dê đã mất thì tôi đuổi không kịp nữa.

  14. 可是剩下的羊,我还能留住。

    Kě shì shèng xià de yáng, wǒ hái néng liú zhù.

    Nhưng những con còn lại thì tôi vẫn giữ được.

  15. 后来村里的人常说这件事。

    Hòu lái cūn lǐ de rén cháng shuō zhè jiàn shì.

    Về sau người trong làng hay nhắc chuyện này.

  16. 出了错不可怕,可怕的是知道了还不动手。

    Chū le cuò bù kě pà, kě pà de shì zhī dào le hái bú dòng shǒu.

    Sai thì không đáng sợ, đáng sợ là biết rồi mà vẫn không động tay.

  17. 补一个洞用不了一个上午。

    Bǔ yí ge dòng yòng bu liǎo yí ge shàng wǔ.

    Vá một cái lỗ chưa hết một buổi sáng.

  18. 可是不补,一辈子都要丢羊。

    Kě shì bù bǔ, yí bèi zi dōu yào diū yáng.

    Còn không vá thì cả đời cứ mất dê.