Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 9/26

Người kéo mạ cho chóng cao

ngụ ngôn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Cả ngày cúi lưng nhấc từng cây mạ lên một chút, ông nông dân về nhà mệt lử và hài lòng — sáng hôm sau ruộng vàng úa cả.

Cách đọc
  1. 从前有个农民,在地里种了一片苗。

    Cóng qián yǒu ge nóng mín, zài dì lǐ zhòng le yí piàn miáo.

    Ngày xưa có một nông dân, gieo cả một vạt mạ ngoài ruộng.

  2. 他每天都去看,一天看好几次。

    Tā měi tiān dōu qù kàn, yì tiān kàn hǎo jǐ cì.

    Ngày nào ông cũng ra xem, một ngày xem mấy bận.

  3. 别人家的苗长得快,他觉得自己的苗长得太慢。

    Bié rén jiā de miáo zhǎng de kuài, tā jué de zì jǐ de miáo zhǎng de tài màn.

    Mạ nhà người ta lớn nhanh, ông thấy mạ nhà mình lớn chậm quá.

  4. 他站在地边想了一整天。

    Tā zhàn zài dì biān xiǎng le yì zhěng tiān.

    Ông đứng bên bờ ruộng nghĩ suốt một ngày.

  5. 到了晚上,他想出一个办法。

    Dào le wǎn shang, tā xiǎng chū yí ge bàn fǎ.

    Đến tối thì ông nghĩ ra một cách.

  6. 第二天一早,他就下了地。

    Dì èr tiān yì zǎo, tā jiù xià le dì.

    Sáng sớm hôm sau ông đã xuống ruộng.

  7. 他弯下腰,把每一根苗都往上拉了一点。

    Tā wān xià yāo, bǎ měi yì gēn miáo dōu wǎng shàng lā le yì diǎn.

    Ông cúi lưng, nhấc từng cây mạ lên một chút.

  8. 一根,两根,一直拉到太阳下山。

    Yì gēn, liǎng gēn, yì zhí lā dào tài yáng xià shān.

    Một cây, hai cây, nhấc mãi tới lúc mặt trời lặn.

  9. 那天他累得话都说不出来。

    Nà tiān tā lèi de huà dōu shuō bu chū lái.

    Hôm ấy ông mệt tới mức không nói nổi thành lời.

  10. 回到家,他对儿子说,今天我帮苗长高了不少。

    Huí dào jiā, tā duì ér zi shuō, jīn tiān wǒ bāng miáo zhǎng gāo le bù shǎo.

    Về tới nhà, ông bảo con: hôm nay bố giúp mạ cao lên khối đấy.

  11. 儿子觉得奇怪,第二天一早就跑去地里。

    Ér zi jué de qí guài, dì èr tiān yì zǎo jiù pǎo qù dì lǐ.

    Người con thấy lạ, sáng sớm hôm sau chạy ra ruộng.

  12. 地里的苗全都黄了,一根也活不了。

    Dì lǐ de miáo quán dōu huáng le, yì gēn yě huó bu liǎo.

    Mạ ngoài ruộng vàng úa cả, không cây nào sống nổi.

  13. 儿子回家告诉他,他半天没有说话。

    Ér zi huí jiā gào su tā, tā bàn tiān méi yǒu shuō huà.

    Người con về báo, ông ngồi lặng rất lâu.

  14. 邻居听说以后,摇着头走了。

    Lín jū tīng shuō yǐ hòu, yáo zhe tóu zǒu le.

    Hàng xóm nghe chuyện, lắc đầu bỏ đi.

  15. 有人问那位邻居,他做错了什么?

    Yǒu rén wèn nà wèi lín jū, tā zuò cuò le shén me?

    Có người hỏi bác hàng xóm: ông ấy làm sai chỗ nào?

  16. 邻居说,他没有偷懒,他比谁都努力。

    Lín jū shuō, tā méi yǒu tōu lǎn, tā bǐ shéi dōu nǔ lì.

    Bác đáp: ông ta có lười đâu, ông ta chăm hơn ai hết.

  17. 错的是他想让苗听他的,不是他听苗的。

    Cuò de shì tā xiǎng ràng miáo tīng tā de, bú shì tā tīng miáo de.

    Cái sai là ông ta muốn mạ nghe mình, chứ không phải mình nghe mạ.

  18. 从那以后,他种地先看天,再看地,最后才看自己。

    Cóng nà yǐ hòu, tā zhòng dì xiān kàn tiān, zài kàn dì, zuì hòu cái kàn zì jǐ.

    Từ đó, ông làm ruộng thì xem trời trước, xem đất sau, cuối cùng mới xem đến mình.