Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 10/26

Diệp Công thích rồng

điển cố18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Nhà ông vẽ rồng kín tường, khắc rồng kín cửa; đến khi rồng thật ghé thăm thì ông chui xuống gầm bàn.

Cách đọc
  1. 古时候有位先生,姓叶,人们叫他叶公。

    Gǔ shí hòu yǒu wèi xiān sheng, xìng Yè, rén men jiào tā Yè gōng.

    Ngày xưa có một vị tiên sinh họ Diệp, người ta gọi là Diệp Công.

  2. 叶公最喜欢龙。

    Yè gōng zuì xǐ huan lóng.

    Diệp Công thích rồng nhất trên đời.

  3. 他家的墙上画着龙,窗上刻着龙,连衣服上也是龙。

    Tā jiā de qiáng shang huà zhe lóng, chuāng shang kè zhe lóng, lián yī fu shang yě shì lóng.

    Tường nhà ông vẽ rồng, cửa sổ khắc rồng, đến áo quần cũng rồng.

  4. 来他家的客人,一进门就能看见十几条龙。

    Lái tā jiā de kè rén, yí jìn mén jiù néng kàn jiàn shí jǐ tiáo lóng.

    Khách vào nhà ông, vừa bước qua cửa đã thấy hơn chục con rồng.

  5. 城里的人都说,叶公是天下最爱龙的人。

    Chéng lǐ de rén dōu shuō, Yè gōng shì tiān xià zuì ài lóng de rén.

    Người trong thành đều bảo Diệp Công là người yêu rồng nhất thiên hạ.

  6. 这件事传得很远,最后传到了天上。

    Zhè jiàn shì chuán de hěn yuǎn, zuì hòu chuán dào le tiān shàng.

    Chuyện đồn xa mãi, cuối cùng đồn lên tới trời.

  7. 天上真的有一条龙,听说以后很感动。

    Tiān shàng zhēn de yǒu yì tiáo lóng, tīng shuō yǐ hòu hěn gǎn dòng.

    Trên trời quả có một con rồng, nghe xong thấy rất cảm động.

  8. 它想,人间竟然有这样爱我的人。

    Tā xiǎng, rén jiān jìng rán yǒu zhè yàng ài wǒ de rén.

    Rồng nghĩ: cõi người lại có kẻ yêu ta đến thế.

  9. 于是有一天,龙从天上下来,去看叶公。

    Yú shì yǒu yì tiān, lóng cóng tiān shàng xià lái, qù kàn Yè gōng.

    Thế là một hôm, rồng từ trên trời xuống thăm Diệp Công.

  10. 它把头放在窗口,把尾巴放在门外。

    Tā bǎ tóu fàng zài chuāng kǒu, bǎ wěi ba fàng zài mén wài.

    Rồng ghé đầu vào cửa sổ, để cái đuôi ngoài cửa lớn.

  11. 叶公正在屋里写字,一抬头就看见那双大眼睛。

    Yè gōng zhèng zài wū lǐ xiě zì, yì tái tóu jiù kàn jiàn nà shuāng dà yǎn jing.

    Diệp Công đang ngồi viết trong nhà, ngẩng lên là thấy đôi mắt to tướng ấy.

  12. 他吓得笔都掉了,转身就往外跑。

    Tā xià de bǐ dōu diào le, zhuǎn shēn jiù wǎng wài pǎo.

    Ông sợ đến rơi cả bút, quay người bỏ chạy ra ngoài.

  13. 跑到门口,又看见了那条尾巴。

    Pǎo dào mén kǒu, yòu kàn jiàn le nà tiáo wěi ba.

    Chạy tới cửa, lại đụng ngay cái đuôi.

  14. 他躲到桌子下面,全身发抖。

    Tā duǒ dào zhuō zi xià miàn, quán shēn fā dǒu.

    Ông chui xuống gầm bàn, run bần bật.

  15. 龙看了很久,慢慢飞走了。

    Lóng kàn le hěn jiǔ, màn màn fēi zǒu le.

    Rồng nhìn hồi lâu, rồi từ từ bay đi.

  16. 后来有人问叶公,你不是最爱龙吗?

    Hòu lái yǒu rén wèn Yè gōng, nǐ bú shì zuì ài lóng ma?

    Sau có người hỏi Diệp Công: chẳng phải ông yêu rồng nhất sao?

  17. 叶公一句话也答不上来。

    Yè gōng yí jù huà yě dá bu shàng lái.

    Diệp Công không đáp nổi một lời.

  18. 他爱的是墙上的龙,不是真的龙。

    Tā ài de shì qiáng shang de lóng, bú shì zhēn de lóng.

    Cái ông yêu là con rồng trên tường, chứ không phải con rồng thật.