Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 11/26

Nghi hàng xóm lấy trộm dao

điển cố18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Mất con dao, anh ta nhìn đâu cũng thấy dáng kẻ trộm ở người hàng xóm — cho tới lúc tìm ra con dao dưới đống gỗ cũ.

Cách đọc
  1. 有个人在家里找不到自己的刀了。

    Yǒu ge rén zài jiā lǐ zhǎo bu dào zì jǐ de dāo le.

    Có người ở nhà tìm mãi không thấy con dao của mình.

  2. 他找了一个上午,屋里屋外都找过。

    Tā zhǎo le yí ge shàng wǔ, wū lǐ wū wài dōu zhǎo guò.

    Anh lục cả buổi sáng, trong nhà ngoài sân đều lục qua.

  3. 找不到的时候,他开始想,是谁拿走了。

    Zhǎo bu dào de shí hou, tā kāi shǐ xiǎng, shì shéi ná zǒu le.

    Không thấy đâu, anh bắt đầu nghĩ: ai đã lấy mất.

  4. 他想起邻居家的儿子,昨天来过他家。

    Tā xiǎng qǐ lín jū jiā de ér zi, zuó tiān lái guò tā jiā.

    Anh nhớ ra thằng con nhà hàng xóm, hôm qua có sang chơi.

  5. 从那时起,他开始留意那个年轻人。

    Cóng nà shí qǐ, tā kāi shǐ liú yì nà ge nián qīng rén.

    Từ lúc ấy, anh để mắt tới cậu thanh niên kia.

  6. 他看那人走路的样子,觉得像偷东西的人。

    Tā kàn nà rén zǒu lù de yàng zi, jué de xiàng tōu dōng xi de rén.

    Anh nhìn dáng cậu ta đi, thấy y như dáng kẻ trộm.

  7. 他听那人说话的声音,也觉得不对。

    Tā tīng nà rén shuō huà de shēng yīn, yě jué de bú duì.

    Anh nghe giọng cậu ta nói, cũng thấy không ổn.

  8. 那人跟他打招呼,他觉得那是心里有鬼。

    Nà rén gēn tā dǎ zhāo hu, tā jué de nà shì xīn li yǒu guǐ.

    Cậu ta chào hỏi anh, anh cho rằng đó là kiểu trong bụng có tật.

  9. 越看越像,他心里几乎已经定了。

    Yuè kàn yuè xiàng, tā xīn li jī hū yǐ jīng dìng le.

    Càng nhìn càng giống, trong bụng anh gần như đã đóng đinh.

  10. 过了几天,他去后面搬东西。

    Guò le jǐ tiān, tā qù hòu miàn bān dōng xi.

    Mấy hôm sau, anh ra sau nhà dọn đồ.

  11. 在一堆旧木头下面,他看见了自己的刀。

    Zài yì duī jiù mù tou xià miàn, tā kàn jiàn le zì jǐ de dāo.

    Dưới một đống gỗ cũ, anh thấy con dao của mình.

  12. 原来那天他放东西的时候,随手把刀放在了那里。

    Yuán lái nà tiān tā fàng dōng xi de shí hou, suí shǒu bǎ dāo fàng zài le nà lǐ.

    Hoá ra hôm ấy lúc xếp đồ, anh tiện tay để con dao ở đó.

  13. 他把刀拿回屋里,坐了很久。

    Tā bǎ dāo ná huí wū lǐ, zuò le hěn jiǔ.

    Anh cầm dao vào nhà, ngồi thật lâu.

  14. 第二天早上,他又在路上遇见那个年轻人。

    Dì èr tiān zǎo shang, tā yòu zài lù shang yù jiàn nà ge nián qīng rén.

    Sáng hôm sau, anh lại gặp cậu thanh niên ấy ngoài đường.

  15. 那人还是那样走路,还是那样说话,还是那样打招呼。

    Nà rén hái shi nà yàng zǒu lù, hái shi nà yàng shuō huà, hái shi nà yàng dǎ zhāo hu.

    Cậu ta vẫn đi thế, vẫn nói thế, vẫn chào hỏi thế.

  16. 可是这一次,他一点也不觉得像偷东西的人了。

    Kě shì zhè yí cì, tā yì diǎn yě bù jué de xiàng tōu dōng xi de rén le.

    Nhưng lần này, anh chẳng thấy giống kẻ trộm chút nào nữa.

  17. 变的不是那个年轻人。

    Biàn de bú shì nà ge nián qīng rén.

    Thứ thay đổi không phải là cậu thanh niên.

  18. 变的是他自己心里的那把刀。

    Biàn de shì tā zì jǐ xīn li de nà bǎ dāo.

    Thứ thay đổi là con dao trong lòng chính anh.