Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 12/26

Ba trận đua ngựa

lịch sử19 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Vị tướng thua ròng rã ba trận mỗi lần đua, cho tới khi một người bạn bảo ông đừng đổi ngựa mà đổi thứ tự.

Cách đọc
  1. 古时候,有位将军很爱赛马。

    Gǔ shí hòu, yǒu wèi jiāng jūn hěn ài sài mǎ.

    Ngày xưa có một vị tướng rất mê đua ngựa.

  2. 每次比赛都是三场,谁赢两场就算赢。

    Měi cì bǐ sài dōu shì sān chǎng, shéi yíng liǎng chǎng jiù suàn yíng.

    Mỗi lần đua đủ ba trận, ai thắng hai trận là coi như thắng.

  3. 将军的马分上中下三等。

    Jiāng jūn de mǎ fēn shàng zhōng xià sān děng.

    Ngựa của tướng chia làm ba hạng: thượng, trung, hạ.

  4. 他的对手也一样,可是每一等都比他的好一点。

    Tā de duì shǒu yě yí yàng, kě shì měi yì děng dōu bǐ tā de hǎo yì diǎn.

    Đối thủ cũng chia ba hạng, nhưng hạng nào cũng hơn ngựa ông một chút.

  5. 所以将军每次都输三场。

    Suǒ yǐ jiāng jūn měi cì dōu shū sān chǎng.

    Thế nên lần nào vị tướng cũng thua cả ba trận.

  6. 他输了很多钱,心里很不高兴。

    Tā shū le hěn duō qián, xīn li hěn bù gāo xìng.

    Ông thua rất nhiều tiền, trong lòng bực bội.

  7. 有位朋友看了几场比赛,对他说,我有办法。

    Yǒu wèi péng you kàn le jǐ chǎng bǐ sài, duì tā shuō, wǒ yǒu bàn fǎ.

    Một người bạn xem mấy trận rồi bảo ông: tôi có cách.

  8. 将军问,换马吗?

    Jiāng jūn wèn, huàn mǎ ma?

    Vị tướng hỏi: đổi ngựa à?

  9. 朋友说,马不用换,换的是次序。

    Péng you shuō, mǎ bú yòng huàn, huàn de shì cì xù.

    Người bạn đáp: ngựa không cần đổi, đổi là đổi thứ tự.

  10. 第一场,你用最差的马,去对他最好的马。

    Dì yī chǎng, nǐ yòng zuì chà de mǎ, qù duì tā zuì hǎo de mǎ.

    Trận đầu, ông đem con dở nhất ra đấu con hay nhất của họ.

  11. 这一场你一定输,可是输得不重要。

    Zhè yì chǎng nǐ yí dìng shū, kě shì shū de bú zhòng yào.

    Trận này ông chắc chắn thua, nhưng thua không quan trọng.

  12. 第二场,你用最好的马,去对他中等的马。

    Dì èr chǎng, nǐ yòng zuì hǎo de mǎ, qù duì tā zhōng děng de mǎ.

    Trận hai, ông đem con hay nhất ra đấu con hạng trung của họ.

  13. 第三场,你用中等的马,去对他最差的马。

    Dì sān chǎng, nǐ yòng zhōng děng de mǎ, qù duì tā zuì chà de mǎ.

    Trận ba, ông đem con hạng trung ra đấu con dở nhất của họ.

  14. 将军听完,想了一夜。

    Jiāng jūn tīng wán, xiǎng le yí yè.

    Vị tướng nghe xong, nghĩ suốt một đêm.

  15. 第二天比赛,果然第一场输了。

    Dì èr tiān bǐ sài, guǒ rán dì yī chǎng shū le.

    Hôm sau vào đua, quả nhiên trận đầu thua.

  16. 看的人都笑他,说他今天更不行了。

    Kàn de rén dōu xiào tā, shuō tā jīn tiān gèng bù xíng le.

    Người xem cười ông, bảo hôm nay ông còn tệ hơn.

  17. 可是第二场和第三场,他都赢了。

    Kě shì dì èr chǎng hé dì sān chǎng, tā dōu yíng le.

    Nhưng trận hai và trận ba, ông thắng cả.

  18. 比赛完了,对手一直不明白。

    Bǐ sài wán le, duì shǒu yì zhí bù míng bai.

    Đua xong, đối thủ vẫn không hiểu nổi.

  19. 马还是那些马,只是站的地方不一样。

    Mǎ hái shi nà xiē mǎ, zhǐ shì zhàn de dì fang bù yí yàng.

    Ngựa vẫn là ngần ấy con ngựa, chỉ khác chỗ đứng.