Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 13/26

Sư tử và con chuột nhắt

ngụ ngôn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Sư tử tha cho con chuột vì thấy nó quá bé để làm được gì; mấy tháng sau, đúng cái bé ấy cắn đứt tấm lưới.

Cách đọc
  1. 一只狮子在树下睡觉。

    Yì zhī shī zi zài shù xià shuì jiào.

    Một con sư tử nằm ngủ dưới gốc cây.

  2. 一只老鼠从它身上跑过去。

    Yì zhī lǎo shǔ cóng tā shēn shang pǎo guò qù.

    Một con chuột nhắt chạy ngang qua mình nó.

  3. 狮子一下子醒了,用前脚按住了老鼠。

    Shī zi yí xià zi xǐng le, yòng qián jiǎo àn zhù le lǎo shǔ.

    Sư tử tỉnh phắt dậy, lấy chân trước đè con chuột lại.

  4. 老鼠吓得发抖,小声说,放了我吧。

    Lǎo shǔ xià de fā dǒu, xiǎo shēng shuō, fàng le wǒ ba.

    Chuột sợ run bần bật, khẽ nói: tha cho tôi với.

  5. 狮子笑了,你这么小,能做什么?

    Shī zi xiào le, nǐ zhè me xiǎo, néng zuò shén me?

    Sư tử bật cười: mày bé thế này thì làm được gì?

  6. 老鼠说,也许有一天,我能救你。

    Lǎo shǔ shuō, yě xǔ yǒu yì tiān, wǒ néng jiù nǐ.

    Chuột đáp: biết đâu có ngày tôi cứu được ngài.

  7. 狮子笑得更厉害了,可是它还是放开了脚。

    Shī zi xiào de gèng lì hai le, kě shì tā hái shi fàng kāi le jiǎo.

    Sư tử càng cười tợn, nhưng rồi cũng nhấc chân ra.

  8. 过了几个月,有人在林子里放了一张大网。

    Guò le jǐ ge yuè, yǒu rén zài lín zi lǐ fàng le yì zhāng dà wǎng.

    Mấy tháng sau, có người giăng một tấm lưới lớn trong rừng.

  9. 那天夜里,狮子走进林子,一下子被网住了。

    Nà tiān yè lǐ, shī zi zǒu jìn lín zi, yí xià zi bèi wǎng zhù le.

    Đêm ấy sư tử đi vào rừng, sa ngay vào lưới.

  10. 它用力挣,可是越挣越紧。

    Tā yòng lì zhēng, kě shì yuè zhēng yuè jǐn.

    Nó ra sức giãy, càng giãy lưới càng siết.

  11. 狮子叫了很久,林子里没有人来。

    Shī zi jiào le hěn jiǔ, lín zi lǐ méi yǒu rén lái.

    Sư tử gầm rất lâu, trong rừng chẳng ai tới.

  12. 天快亮的时候,一只小老鼠跑了过来。

    Tiān kuài liàng de shí hou, yì zhī xiǎo lǎo shǔ pǎo le guò lái.

    Lúc trời sắp sáng, một con chuột nhắt chạy tới.

  13. 老鼠说,是我。

    Lǎo shǔ shuō, shì wǒ.

    Chuột nói: là tôi đây.

  14. 它开始咬那张网。

    Tā kāi shǐ yǎo nà zhāng wǎng.

    Nó bắt đầu cắn tấm lưới.

  15. 咬一根,两根,一直咬到太阳出来。

    Yǎo yì gēn, liǎng gēn, yì zhí yǎo dào tài yáng chū lái.

    Cắn một sợi, hai sợi, cắn mãi tới lúc mặt trời lên.

  16. 网上出现了一个洞,狮子从洞里出去了。

    Wǎng shang chū xiàn le yí ge dòng, shī zi cóng dòng lǐ chū qù le.

    Trên lưới hở ra một lỗ, sư tử chui qua đó ra ngoài.

  17. 狮子低下头,对老鼠说,谢谢。

    Shī zi dī xià tóu, duì lǎo shǔ shuō, xiè xie.

    Sư tử cúi đầu, nói với chuột: cảm ơn.

  18. 老鼠说,小的东西不是没有用,只是还没到用的时候。

    Lǎo shǔ shuō, xiǎo de dōng xi bú shì méi yǒu yòng, zhǐ shì hái méi dào yòng de shí hou.

    Chuột đáp: cái nhỏ không phải là vô dụng, chỉ là chưa tới lúc dùng thôi.