Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 14/26

Sáng ba quả, chiều bốn quả

ngụ ngôn19 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Bầy khỉ nổi giận với sáng ba chiều bốn, rồi vui vẻ nhận sáng bốn chiều ba — vẫn đúng bảy quả.

Cách đọc
  1. 古时候有个人,家里养了很多猴子。

    Gǔ shí hòu yǒu ge rén, jiā lǐ yǎng le hěn duō hóu zi.

    Ngày xưa có một người, trong nhà nuôi rất nhiều khỉ.

  2. 他很爱这些猴子,猴子也听他的话。

    Tā hěn ài zhè xiē hóu zi, hóu zi yě tīng tā de huà.

    Ông quý lũ khỉ, lũ khỉ cũng nghe lời ông.

  3. 那几年天气不好,家里的东西越来越少。

    Nà jǐ nián tiān qì bù hǎo, jiā lǐ de dōng xi yuè lái yuè shǎo.

    Mấy năm ấy thời tiết xấu, đồ ăn trong nhà cạn dần.

  4. 他数了数,发现桃子快不够分了。

    Tā shǔ le shǔ, fā xiàn táo zi kuài bú gòu fēn le.

    Ông đếm lại, thấy đào sắp không đủ chia.

  5. 从前每只猴子一天吃八个桃。

    Cóng qián měi zhī hóu zi yì tiān chī bā ge táo.

    Trước kia mỗi con khỉ một ngày ăn tám quả đào.

  6. 现在只能吃七个。

    Xiàn zài zhǐ néng chī qī ge.

    Giờ chỉ ăn được bảy quả.

  7. 他想了想,把猴子都叫来。

    Tā xiǎng le xiǎng, bǎ hóu zi dōu jiào lái.

    Ông nghĩ một lát, gọi cả đàn khỉ lại.

  8. 他说,从今天起,早上给你们三个,晚上给四个。

    Tā shuō, cóng jīn tiān qǐ, zǎo shang gěi nǐ men sān ge, wǎn shang gěi sì ge.

    Ông bảo: từ hôm nay, sáng cho các con ba quả, tối cho bốn quả.

  9. 猴子们一听,全都叫了起来,样子很生气。

    Hóu zi men yì tīng, quán dōu jiào le qǐ lái, yàng zi hěn shēng qì.

    Lũ khỉ vừa nghe đã nhao nhao lên, ra chiều tức lắm.

  10. 有的跳,有的转圈,有的抓住他的衣服。

    Yǒu de tiào, yǒu de zhuàn quān, yǒu de zhuā zhù tā de yī fu.

    Con thì nhảy, con thì chạy vòng, con thì túm lấy áo ông.

  11. 他一点也不急,等它们叫完。

    Tā yì diǎn yě bù jí, děng tā men jiào wán.

    Ông chẳng vội chút nào, cứ đợi chúng kêu cho hết.

  12. 然后他说,好吧,那就早上四个,晚上三个。

    Rán hòu tā shuō, hǎo ba, nà jiù zǎo shang sì ge, wǎn shang sān ge.

    Rồi ông nói: thôi được, vậy sáng bốn quả, tối ba quả.

  13. 猴子们一下子安静下来。

    Hóu zi men yí xià zi ān jìng xià lái.

    Lũ khỉ lập tức im re.

  14. 它们互相看了看,都很高兴。

    Tā men hù xiāng kàn le kàn, dōu hěn gāo xìng.

    Chúng nhìn nhau, con nào cũng khoái.

  15. 有几只还坐下来,向他点了点头。

    Yǒu jǐ zhī hái zuò xià lái, xiàng tā diǎn le diǎn tóu.

    Mấy con còn ngồi xuống, gật đầu với ông.

  16. 那个人回到屋里,笑着摇了摇头。

    Nà ge rén huí dào wū lǐ, xiào zhe yáo le yáo tóu.

    Ông trở vào nhà, cười lắc đầu.

  17. 一天还是七个桃,一个也没有多。

    Yì tiān hái shi qī ge táo, yí ge yě méi yǒu duō.

    Một ngày vẫn là bảy quả đào, không hơn một quả nào.

  18. 可是猴子觉得自己赢了。

    Kě shì hóu zi jué de zì jǐ yíng le.

    Vậy mà lũ khỉ tưởng mình đã thắng.

  19. 很多年以后,有人把这件事写了下来,说,人有时候也是这样。

    Hěn duō nián yǐ hòu, yǒu rén bǎ zhè jiàn shì xiě le xià lái, shuō, rén yǒu shí hou yě shì zhè yàng.

    Nhiều năm sau, có người chép lại chuyện này và viết: người ta lắm lúc cũng vậy.