Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 26/26

Bức tường ghi chiều cao

tản văn21 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Bức tường cạnh cửa bếp ghi từng vạch sinh nhật của hai anh em; năm tôi về ăn Tết, trên đó có thêm hai vạch mới rất thấp.

Cách đọc
  1. 我家厨房的门边有一面墙,上面全是线。

    Wǒ jiā chú fáng de mén biān yǒu yí miàn qiáng, shàng miàn quán shì xiàn.

    Cạnh cửa bếp nhà tôi có một bức tường, trên đó chi chít vạch.

  2. 每一条线旁边写着一个日子和一个名字。

    Měi yì tiáo xiàn páng biān xiě zhe yí ge rì zi hé yí ge míng zi.

    Bên mỗi vạch ghi một ngày tháng và một cái tên.

  3. 最下面那条是我三岁的时候画的。

    Zuì xià miàn nà tiáo shì wǒ sān suì de shí hou huà de.

    Vạch thấp nhất là vạch kẻ hồi tôi ba tuổi.

  4. 那时候我才到爸爸的腿。

    Nà shí hou wǒ cái dào bà ba de tuǐ.

    Hồi ấy tôi mới cao tới chân bố.

  5. 上面一点是我哥哥,他比我大四岁。

    Shàng miàn yì diǎn shì wǒ gē ge, tā bǐ wǒ dà sì suì.

    Cao hơn một chút là vạch của anh tôi, anh hơn tôi bốn tuổi.

  6. 我们兄弟两个,每年生日都要站到那面墙前。

    Wǒ men xiōng dì liǎng ge, měi nián shēng rì dōu yào zhàn dào nà miàn qiáng qián.

    Hai anh em tôi, sinh nhật năm nào cũng phải ra đứng trước bức tường ấy.

  7. 爸爸拿一支笔,让我们站直,头顶上画一条线。

    Bà ba ná yì zhī bǐ, ràng wǒ men zhàn zhí, tóu dǐng shang huà yì tiáo xiàn.

    Bố cầm cây bút, bắt đứng thẳng, rồi kẻ một vạch ngay trên đỉnh đầu.

  8. 我小时候最喜欢那一天。

    Wǒ xiǎo shí hou zuì xǐ huan nà yì tiān.

    Hồi bé tôi thích nhất cái ngày ấy.

  9. 十二岁那年,我一下子长了七公分。

    Shí èr suì nà nián, wǒ yí xià zi zhǎng le qī gōng fēn.

    Năm mười hai tuổi, tôi vọt lên bảy phân.

  10. 我站在墙前,看着新的线,高兴了一个星期。

    Wǒ zhàn zài qiáng qián, kàn zhe xīn de xiàn, gāo xìng le yí ge xīng qī.

    Tôi đứng trước tường ngắm cái vạch mới, vui suốt một tuần.

  11. 十六岁以后,线越来越近。

    Shí liù suì yǐ hòu, xiàn yuè lái yuè jìn.

    Sau mười sáu tuổi, các vạch xích lại gần nhau dần.

  12. 十八岁那年,我的线和十七岁的线一样高。

    Shí bā suì nà nián, wǒ de xiàn hé shí qī suì de xiàn yí yàng gāo.

    Năm mười tám tuổi, vạch của tôi cao bằng đúng vạch năm mười bảy.

  13. 爸爸说,好了,不长了。

    Bà ba shuō, hǎo le, bù zhǎng le.

    Bố bảo: thôi, không cao nữa rồi.

  14. 后来我去外地上大学,很少回家。

    Hòu lái wǒ qù wài dì shàng dà xué, hěn shǎo huí jiā.

    Sau tôi đi học đại học xa nhà, ít khi về.

  15. 有一年过年回去,我发现墙上多了两条新线。

    Yǒu yì nián guò nián huí qù, wǒ fā xiàn qiáng shang duō le liǎng tiáo xīn xiàn.

    Một năm về ăn Tết, tôi thấy trên tường có thêm hai vạch mới.

  16. 那是我哥哥的两个孩子的。

    Nà shì wǒ gē ge de liǎng ge hái zi de.

    Đó là vạch của hai đứa con anh tôi.

  17. 最下面那条,比我三岁时的还低一点。

    Zuì xià miàn nà tiáo, bǐ wǒ sān suì shí de hái dī yì diǎn.

    Vạch thấp nhất còn thấp hơn cả vạch tôi hồi ba tuổi.

  18. 爸爸拿着笔,样子跟从前一模一样。

    Bà ba ná zhe bǐ, yàng zi gēn cóng qián yì mú yí yàng.

    Bố cầm bút, dáng vẻ y hệt ngày xưa.

  19. 只是他要弯下腰才能画到那里。

    Zhǐ shì tā yào wān xià yāo cái néng huà dào nà lǐ.

    Chỉ khác là bố phải cúi lưng xuống mới kẻ tới chỗ ấy.

  20. 那天晚上我一个人站在厨房门口,看了那面墙很久。

    Nà tiān wǎn shang wǒ yí ge rén zhàn zài chú fáng mén kǒu, kàn le nà miàn qiáng hěn jiǔ.

    Tối hôm ấy tôi một mình đứng ở cửa bếp, nhìn bức tường rất lâu.

  21. 一面墙上,四个人的一生都在上面。

    Yí miàn qiáng shang, sì ge rén de yì shēng dōu zài shàng miàn.

    Trên một bức tường ấy, cả đời của bốn con người đều nằm cả.