Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 25/26

Tấm thực đơn dịch sai

truyện cười20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Anh họ tôi để máy dịch tên món ăn, khách nước ngoài cười mười phút — rồi tuần đó quán đông gấp ba.

Cách đọc
  1. 我表哥在城里开了一家小饭馆。

    Wǒ biǎo gē zài chéng lǐ kāi le yì jiā xiǎo fàn guǎn.

    Anh họ tôi mở một quán ăn nhỏ trên phố.

  2. 去年他决定做一份外国人看得懂的菜单。

    Qù nián tā jué dìng zuò yí fèn wài guó rén kàn de dǒng de cài dān.

    Năm ngoái anh quyết làm một tờ thực đơn cho người nước ngoài đọc được.

  3. 他不会外语,就用手机上的机器翻。

    Tā bú huì wài yǔ, jiù yòng shǒu jī shang de jī qì fān.

    Anh không biết ngoại ngữ, bèn lấy máy dịch trong điện thoại ra dịch.

  4. 翻完他自己看不懂,可是他觉得机器一定对。

    Fān wán tā zì jǐ kàn bu dǒng, kě shì tā jué de jī qì yí dìng duì.

    Dịch xong chính anh cũng chẳng đọc hiểu, nhưng anh tin máy nhất định đúng.

  5. 菜单印出来那天,他很高兴。

    Cài dān yìn chū lái nà tiān, tā hěn gāo xìng.

    Ngày thực đơn in xong, anh mừng lắm.

  6. 第一个外国客人来的时候,看着菜单笑了十分钟。

    Dì yī ge wài guó kè rén lái de shí hou, kàn zhe cài dān xiào le shí fēn zhōng.

    Vị khách nước ngoài đầu tiên tới, nhìn thực đơn cười suốt mười phút.

  7. 我表哥问我,他为什么笑?

    Wǒ biǎo gē wèn wǒ, tā wèi shén me xiào?

    Anh họ hỏi tôi: sao ông ấy cười thế?

  8. 我看了看,有一道菜的名字翻成了老虎自己做的菜。

    Wǒ kàn le kàn, yǒu yí dào cài de míng zi fān chéng le lǎo hǔ zì jǐ zuò de cài.

    Tôi nhìn thử, có món tên bị dịch thành món do chính con hổ nấu.

  9. 还有一道,翻成了被火烧过的红东西。

    Hái yǒu yí dào, fān chéng le bèi huǒ shāo guò de hóng dōng xi.

    Còn một món nữa dịch thành thứ màu đỏ đã bị lửa đốt qua.

  10. 最后一道汤,名字变成了老婆做的水。

    Zuì hòu yí dào tāng, míng zi biàn chéng le lǎo pó zuò de shuǐ.

    Món canh cuối cùng thì tên biến thành nước do bà vợ nấu.

  11. 我表哥的脸红了,说要马上重印。

    Wǒ biǎo gē de liǎn hóng le, shuō yào mǎ shàng chóng yìn.

    Mặt anh họ đỏ lên, bảo phải in lại ngay.

  12. 可是那个星期,来的外国客人比从前多了三倍。

    Kě shì nà ge xīng qī, lái de wài guó kè rén bǐ cóng qián duō le sān bèi.

    Nhưng tuần ấy, khách nước ngoài tới đông gấp ba trước kia.

  13. 他们进门第一句话都是,我要看菜单。

    Tā men jìn mén dì yī jù huà dōu shì, wǒ yào kàn cài dān.

    Vào cửa câu đầu tiên của họ đều là: cho tôi xem thực đơn.

  14. 有人还把菜单拍下来,发给自己的朋友。

    Yǒu rén hái bǎ cài dān pāi xià lái, fā gěi zì jǐ de péng you.

    Có người còn chụp thực đơn gửi cho bạn bè.

  15. 一个月以后,表哥的饭馆坐满了人。

    Yí ge yuè yǐ hòu, biǎo gē de fàn guǎn zuò mǎn le rén.

    Một tháng sau, quán anh họ chật kín người.

  16. 他问我,还要不要改?

    Tā wèn wǒ, hái yào bu yào gǎi?

    Anh hỏi tôi: có nên sửa nữa không?

  17. 我说,改吧,可是留一张旧的挂在墙上。

    Wǒ shuō, gǎi ba, kě shì liú yì zhāng jiù de guà zài qiáng shang.

    Tôi bảo: sửa đi, nhưng giữ lại một tờ cũ treo lên tường.

  18. 现在饭馆的墙上真的挂着那张菜单。

    Xiàn zài fàn guǎn de qiáng shang zhēn de guà zhe nà zhāng cài dān.

    Giờ trên tường quán quả thật có treo tờ thực đơn ấy.

  19. 下面写着一行字,这是我们不会外语的那一年。

    Xià miàn xiě zhe yì háng zì, zhè shì wǒ men bú huì wài yǔ de nà yì nián.

    Bên dưới ghi một dòng: đây là cái năm chúng tôi chưa biết ngoại ngữ.

  20. 表哥说,做错的事,笑一笑就变成了自己的东西。

    Biǎo gē shuō, zuò cuò de shì, xiào yi xiào jiù biàn chéng le zì jǐ de dōng xi.

    Anh họ nói: việc làm sai, cười một cái là thành của mình.