Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 24/26

Người đưa thư đường núi

đời thường21 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Hai mươi sáu năm anh Sơn gánh thư lên tám xóm núi, và một bà cụ chờ anh ba ngày trong tuyết vì bà biết chắc anh sẽ tới.

Cách đọc
  1. 阿山是山里的一位送信人。

    Ā Shān shì shān lǐ de yí wèi sòng xìn rén.

    Anh Sơn là người đưa thư trong vùng núi.

  2. 他管的地方有八个小村子,最远的要走两天。

    Tā guǎn de dì fang yǒu bā ge xiǎo cūn zi, zuì yuǎn de yào zǒu liǎng tiān.

    Vùng anh phụ trách có tám xóm nhỏ, xóm xa nhất phải đi hai ngày.

  3. 那些村子在山上,车开不上去。

    Nà xiē cūn zi zài shān shàng, chē kāi bu shàng qù.

    Mấy xóm ấy ở trên núi, xe không lên nổi.

  4. 阿山每个月走两次,每次背四十多斤。

    Ā Shān měi ge yuè zǒu liǎng cì, měi cì bēi sì shí duō jīn.

    Mỗi tháng anh Sơn đi hai chuyến, mỗi chuyến cõng hơn bốn chục cân.

  5. 他走这条路走了二十六年。

    Tā zǒu zhè tiáo lù zǒu le èr shí liù nián.

    Con đường ấy anh đi đã hai mươi sáu năm.

  6. 山上的人不多,大部分是老人。

    Shān shàng de rén bù duō, dà bù fen shì lǎo rén.

    Trên núi ít người, phần lớn là các cụ già.

  7. 有的人一年只收到两封信,都是儿女从城里寄来的。

    Yǒu de rén yì nián zhǐ shōu dào liǎng fēng xìn, dōu shì ér nǚ cóng chéng lǐ jì lái de.

    Có cụ một năm chỉ nhận được hai lá thư, đều do con cái gửi từ thành phố.

  8. 阿山不但送信,还帮他们买药、买盐。

    Ā Shān bú dàn sòng xìn, hái bāng tā men mǎi yào mǎi yán.

    Anh Sơn không chỉ đưa thư, còn mua hộ họ thuốc, mua muối.

  9. 有一年冬天,山上下大雪,路断了。

    Yǒu yì nián dōng tiān, shān shàng xià dà xuě, lù duàn le.

    Có mùa đông nọ, trên núi tuyết lớn, đường đứt.

  10. 阿山走到一半,前面的桥被雪压坏了。

    Ā Shān zǒu dào yí bàn, qián miàn de qiáo bèi xuě yā huài le.

    Anh Sơn đi được nửa đường thì cây cầu phía trước bị tuyết đè sập.

  11. 他在山下等了三天。

    Tā zài shān xià děng le sān tiān.

    Anh chờ dưới chân núi ba ngày.

  12. 第四天早上,他从另一条路上山,多走了六个小时。

    Dì sì tiān zǎo shang, tā cóng lìng yì tiáo lù shàng shān, duō zǒu le liù ge xiǎo shí.

    Sáng ngày thứ tư, anh lên núi bằng lối khác, đi thêm sáu tiếng.

  13. 到最远那个村子的时候,天已经黑了。

    Dào zuì yuǎn nà ge cūn zi de shí hou, tiān yǐ jīng hēi le.

    Tới được xóm xa nhất thì trời đã tối.

  14. 一位老奶奶在门口等他,手里拿着一个热水瓶。

    Yí wèi lǎo nǎi nai zài mén kǒu děng tā, shǒu li ná zhe yí ge rè shuǐ píng.

    Một bà cụ đứng chờ ở cửa, tay cầm một phích nước nóng.

  15. 她说,我知道你会来。

    Tā shuō, wǒ zhī dào nǐ huì lái.

    Bà nói: tôi biết là cậu sẽ tới.

  16. 阿山问,您怎么知道?

    Ā Shān wèn, nín zěn me zhī dào?

    Anh Sơn hỏi: sao cụ biết ạ?

  17. 她说,二十六年,你没有一次不来。

    Tā shuō, èr shí liù nián, nǐ méi yǒu yí cì bù lái.

    Bà đáp: hai mươi sáu năm, chưa một lần cậu không tới.

  18. 后来山上修了公路,送信的车能开上去了。

    Hòu lái shān shàng xiū le gōng lù, sòng xìn de chē néng kāi shàng qù le.

    Về sau trên núi làm đường lớn, xe thư chạy lên được.

  19. 阿山那年正好退休。

    Ā Shān nà nián zhèng hǎo tuì xiū.

    Năm ấy anh Sơn vừa đúng tuổi về hưu.

  20. 他最后一次走那条山路,一封信也没有带。

    Tā zuì hòu yí cì zǒu nà tiáo shān lù, yì fēng xìn yě méi yǒu dài.

    Lần cuối anh đi con đường núi ấy, anh không mang theo lá thư nào.

  21. 他说,我就是想再走一次。

    Tā shuō, wǒ jiù shì xiǎng zài zǒu yí cì.

    Anh bảo: tôi chỉ muốn đi lại một lần nữa thôi.