Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 23/26

Một vạn bước mỗi ngày

truyện cười20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Ông Bạch đi đủ một vạn bước mỗi ngày, kể cả đi từ đầu nhà tới cuối nhà lúc mưa, cho tới hôm vợ ông giấu cái đồng hồ đi.

Cách đọc
  1. 老白退休以后,儿子送他一个能数步子的表。

    Lǎo Bái tuì xiū yǐ hòu, ér zi sòng tā yí ge néng shǔ bù zi de biǎo.

    Ông Bạch về hưu, con trai tặng ông một chiếc đồng hồ đếm bước chân.

  2. 儿子说,爸,医生说你每天要走一万步。

    Ér zi shuō, bà, yī shēng shuō nǐ měi tiān yào zǒu yí wàn bù.

    Con bảo: bố ơi, bác sĩ dặn mỗi ngày bố phải đi một vạn bước.

  3. 老白戴上表,第一天走了三千步。

    Lǎo Bái dài shang biǎo, dì yī tiān zǒu le sān qiān bù.

    Ông Bạch đeo đồng hồ vào, ngày đầu đi được ba nghìn bước.

  4. 他觉得不够,第二天走了六千。

    Tā jué de bú gòu, dì èr tiān zǒu le liù qiān.

    Ông thấy chưa đủ, hôm sau đi sáu nghìn.

  5. 第三天,他在小区里走到晚上十点,才走完一万。

    Dì sān tiān, tā zài xiǎo qū lǐ zǒu dào wǎn shang shí diǎn, cái zǒu wán yí wàn.

    Ngày thứ ba, ông đi vòng quanh khu nhà tới mười giờ đêm mới đủ một vạn.

  6. 从那以后,一万步成了他每天最重要的事。

    Cóng nà yǐ hòu, yí wàn bù chéng le tā měi tiān zuì zhòng yào de shì.

    Từ đó, một vạn bước thành việc quan trọng nhất mỗi ngày của ông.

  7. 他早上走,中午走,晚上还要走。

    Tā zǎo shang zǒu, zhōng wǔ zǒu, wǎn shang hái yào zǒu.

    Sáng ông đi, trưa ông đi, tối vẫn phải đi.

  8. 有一天下大雨,他就在屋里从这头走到那头。

    Yǒu yì tiān xià dà yǔ, tā jiù zài wū lǐ cóng zhè tóu zǒu dào nà tóu.

    Có hôm mưa to, ông đi trong nhà từ đầu này sang đầu kia.

  9. 老太太说,你这样走,地都要被你走坏了。

    Lǎo tài tai shuō, nǐ zhè yàng zǒu, dì dōu yào bèi nǐ zǒu huài le.

    Bà nhà bảo: ông đi thế thì mòn cả nền nhà.

  10. 老白不听,说,一万步就是一万步。

    Lǎo Bái bù tīng, shuō, yí wàn bù jiù shì yí wàn bù.

    Ông Bạch không nghe: một vạn bước là một vạn bước.

  11. 有一个星期天,他跟几个老朋友去公园。

    Yǒu yí ge xīng qī tiān, tā gēn jǐ ge lǎo péng you qù gōng yuán.

    Có chủ nhật nọ, ông cùng mấy ông bạn già ra công viên.

  12. 大家坐下来下棋,一坐就是三个小时。

    Dà jiā zuò xià lái xià qí, yí zuò jiù shì sān ge xiǎo shí.

    Mọi người ngồi xuống đánh cờ, ngồi một mạch ba tiếng.

  13. 老白心里一直想着那个表。

    Lǎo Bái xīn li yì zhí xiǎng zhe nà ge biǎo.

    Trong bụng ông Bạch cứ nghĩ tới cái đồng hồ.

  14. 回家一看,那天只有两千步。

    Huí jiā yí kàn, nà tiān zhǐ yǒu liǎng qiān bù.

    Về nhà xem thì hôm ấy mới được hai nghìn bước.

  15. 他难受了一晚上。

    Tā nán shòu le yì wǎn shang.

    Ông khó chịu suốt cả tối.

  16. 第二天早上,老太太把表拿走了。

    Dì èr tiān zǎo shang, lǎo tài tai bǎ biǎo ná zǒu le.

    Sáng hôm sau, bà nhà cất luôn cái đồng hồ.

  17. 她说,你去年一个人在家,一天说不到十句话。

    Tā shuō, nǐ qù nián yí ge rén zài jiā, yì tiān shuō bu dào shí jù huà.

    Bà nói: năm ngoái ông ở nhà một mình, một ngày nói chưa nổi mười câu.

  18. 现在你有了朋友,走两千步比走一万步好。

    Xiàn zài nǐ yǒu le péng you, zǒu liǎng qiān bù bǐ zǒu yí wàn bù hǎo.

    Giờ ông có bạn rồi, đi hai nghìn bước còn hơn đi một vạn.

  19. 老白想了很久,没有再要回那个表。

    Lǎo Bái xiǎng le hěn jiǔ, méi yǒu zài yào huí nà ge biǎo.

    Ông Bạch nghĩ rất lâu, rồi không đòi lại cái đồng hồ nữa.

  20. 现在他每个星期天都去公园下棋,谁也不数步子。

    Xiàn zài tā měi ge xīng qī tiān dōu qù gōng yuán xià qí, shéi yě bù shǔ bù zi.

    Giờ chủ nhật nào ông cũng ra công viên đánh cờ, chẳng ai đếm bước nữa.