Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 22/26

Cuộc họp bàn cách bớt họp

truyện cười20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Giám đốc mở một cuộc họp để giảm số cuộc họp, và cuối năm công ty có nhiều hơn bốn cuộc họp mỗi tuần.

Cách đọc
  1. 我们公司开会太多,这是大家都知道的事。

    Wǒ men gōng sī kāi huì tài duō, zhè shì dà jiā dōu zhī dào de shì.

    Công ty tôi họp nhiều quá, chuyện đó ai cũng biết.

  2. 上个月,经理决定改一改。

    Shàng ge yuè, jīng lǐ jué dìng gǎi yi gǎi.

    Tháng trước, giám đốc quyết định phải sửa.

  3. 于是他开了一个会,叫做少开会的会。

    Yú shì tā kāi le yí ge huì, jiào zuò shǎo kāi huì de huì.

    Thế là ông mở một cuộc họp, gọi là cuộc họp bàn việc bớt họp.

  4. 第一次会开了两个小时。

    Dì yī cì huì kāi le liǎng ge xiǎo shí.

    Cuộc họp đầu tiên kéo dài hai tiếng.

  5. 大家一起数了数,公司一星期有十七个会。

    Dà jiā yì qǐ shǔ le shǔ, gōng sī yì xīng qī yǒu shí qī ge huì.

    Mọi người cùng đếm, một tuần công ty có mười bảy cuộc họp.

  6. 经理说,太多了,一定要减。

    Jīng lǐ shuō, tài duō le, yí dìng yào jiǎn.

    Giám đốc nói: nhiều quá, nhất định phải cắt.

  7. 他让每个部门回去写一张纸,说明哪些会可以不开。

    Tā ràng měi ge bù mén huí qù xiě yì zhāng zhǐ, shuō míng nǎ xiē huì kě yǐ bù kāi.

    Ông bắt mỗi phòng về viết một tờ giấy, nêu rõ cuộc họp nào có thể bỏ.

  8. 一星期以后,纸都交上来了。

    Yì xīng qī yǐ hòu, zhǐ dōu jiāo shàng lái le.

    Một tuần sau, giấy nộp lên đủ cả.

  9. 经理看完,说,这件事很重要,我们再开一个会谈谈。

    Jīng lǐ kàn wán, shuō, zhè jiàn shì hěn zhòng yào, wǒ men zài kāi yí ge huì tán tan.

    Giám đốc xem xong, bảo: việc này quan trọng, ta họp thêm một buổi bàn cho kỹ.

  10. 第二次会开了三个小时。

    Dì èr cì huì kāi le sān ge xiǎo shí.

    Cuộc họp thứ hai kéo dài ba tiếng.

  11. 会上定了一件事,以后每个会不能超过一小时。

    Huì shang dìng le yí jiàn shì, yǐ hòu měi ge huì bù néng chāo guò yì xiǎo shí.

    Cuộc họp chốt được một điều: từ nay mỗi cuộc họp không quá một tiếng.

  12. 为了看住这件事,公司又定了一个新的会。

    Wèi le kān zhù zhè jiàn shì, gōng sī yòu dìng le yí ge xīn de huì.

    Để canh điều đó, công ty lại lập thêm một cuộc họp mới.

  13. 那个会叫做看看会开得长不长的会。

    Nà ge huì jiào zuò kàn kan huì kāi de cháng bu cháng de huì.

    Cuộc họp ấy tên là họp xem các cuộc họp có dài không.

  14. 到了年底,有人重新数了一次。

    Dào le nián dǐ, yǒu rén chóng xīn shǔ le yí cì.

    Đến cuối năm, có người đếm lại một lượt.

  15. 公司一星期有二十一个会。

    Gōng sī yì xīng qī yǒu èr shí yī ge huì.

    Một tuần công ty có hai mươi mốt cuộc họp.

  16. 经理看着这个数,半天没有说话。

    Jīng lǐ kàn zhe zhè ge shù, bàn tiān méi yǒu shuō huà.

    Giám đốc nhìn con số ấy, hồi lâu không nói gì.

  17. 后来他做了一件事,把所有的会都停了两个星期。

    Hòu lái tā zuò le yí jiàn shì, bǎ suǒ yǒu de huì dōu tíng le liǎng ge xīng qī.

    Rồi ông làm một việc: dừng toàn bộ các cuộc họp trong hai tuần.

  18. 那两个星期,公司做完的事比从前一个月还多。

    Nà liǎng ge xīng qī, gōng sī zuò wán de shì bǐ cóng qián yí ge yuè hái duō.

    Hai tuần ấy, công ty làm xong nhiều việc hơn cả một tháng trước đó.

  19. 第三个星期,经理开了一个会。

    Dì sān ge xīng qī, jīng lǐ kāi le yí ge huì.

    Sang tuần thứ ba, giám đốc mở một cuộc họp.

  20. 他只说了一句,以后有事就说事,不用先说要开会。

    Tā zhǐ shuō le yí jù, yǐ hòu yǒu shì jiù shuō shì, bú yòng xiān shuō yào kāi huì.

    Ông chỉ nói một câu: từ nay có việc thì nói việc, khỏi phải nói trước là sẽ họp.