Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 21/26

Vườn rau trên sân thượng

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Câu đầu tiên mẹ nói khi từ quê lên thành phố là “ở đây không có đất”; ba tháng sau, sân thượng có mười mấy cái chậu.

Cách đọc
  1. 我妈妈从乡下来城里那年,已经六十岁了。

    Wǒ mā ma cóng xiāng xià lái chéng lǐ nà nián, yǐ jīng liù shí suì le.

    Năm mẹ tôi từ quê lên thành phố, bà đã sáu mươi tuổi.

  2. 城里的房子很小,她进门第一句话是,这里没有地。

    Chéng lǐ de fáng zi hěn xiǎo, tā jìn mén dì yī jù huà shì, zhè lǐ méi yǒu dì.

    Nhà trên phố chật, câu đầu tiên bà nói khi bước vào là: ở đây không có đất.

  3. 她住了三个月,不太说话。

    Tā zhù le sān ge yuè, bú tài shuō huà.

    Bà ở được ba tháng, ít nói hẳn.

  4. 有一天,她一个人上了楼顶。

    Yǒu yì tiān, tā yí ge rén shàng le lóu dǐng.

    Một hôm, bà một mình lên sân thượng.

  5. 楼顶上什么也没有,只有太阳和风。

    Lóu dǐng shang shén me yě méi yǒu, zhǐ yǒu tài yáng hé fēng.

    Trên sân thượng chẳng có gì, chỉ có nắng và gió.

  6. 第二天她就从楼下搬上来两个旧盆。

    Dì èr tiān tā jiù cóng lóu xià bān shàng lái liǎng ge jiù pén.

    Hôm sau bà khuân từ dưới nhà lên hai cái chậu cũ.

  7. 我说,妈,这上面太热,什么也活不了。

    Wǒ shuō, mā, zhè shàng miàn tài rè, shén me yě huó bu liǎo.

    Tôi bảo: mẹ ơi, trên này nóng lắm, cây gì cũng chết.

  8. 她没有回答,只是每天早上六点上去,晚上七点下来。

    Tā méi yǒu huí dá, zhǐ shì měi tiān zǎo shang liù diǎn shàng qù, wǎn shang qī diǎn xià lái.

    Bà không đáp, chỉ sáu giờ sáng lên, bảy giờ tối xuống.

  9. 三个月以后,楼顶上有了十几个盆。

    Sān ge yuè yǐ hòu, lóu dǐng shang yǒu le shí jǐ ge pén.

    Ba tháng sau, sân thượng đã có hơn chục cái chậu.

  10. 里面长出了菜,也长出了几种我叫不出名字的东西。

    Lǐ miàn zhǎng chū le cài, yě zhǎng chū le jǐ zhǒng wǒ jiào bu chū míng zi de dōng xi.

    Trong chậu mọc rau, mọc cả mấy thứ tôi không gọi được tên.

  11. 邻居来看,说这是城里最好的一块地。

    Lín jū lái kàn, shuō zhè shì chéng lǐ zuì hǎo de yí kuài dì.

    Hàng xóm sang xem, bảo đây là mảnh đất tốt nhất trong phố.

  12. 妈妈笑了,那是她进城以后笑得最开心的一次。

    Mā ma xiào le, nà shì tā jìn chéng yǐ hòu xiào de zuì kāi xīn de yí cì.

    Mẹ cười, lần cười vui nhất kể từ ngày lên phố.

  13. 后来楼上的几家人也搬了盆上去。

    Hòu lái lóu shang de jǐ jiā rén yě bān le pén shàng qù.

    Về sau mấy nhà tầng trên cũng khiêng chậu lên.

  14. 楼顶变成了一个很小的园子。

    Lóu dǐng biàn chéng le yí ge hěn xiǎo de yuán zi.

    Sân thượng thành một khu vườn tí hon.

  15. 每天早上,那里都有三四个老人在说话。

    Měi tiān zǎo shang, nà lǐ dōu yǒu sān sì ge lǎo rén zài shuō huà.

    Sáng nào trên đó cũng có ba bốn cụ ngồi chuyện trò.

  16. 妈妈说的是乡下话,别人也听得懂一半。

    Mā ma shuō de shì xiāng xià huà, bié rén yě tīng de dǒng yí bàn.

    Mẹ nói giọng quê, người ta cũng nghe hiểu được một nửa.

  17. 去年冬天她生病住院,最不放心的就是楼顶。

    Qù nián dōng tiān tā shēng bìng zhù yuàn, zuì bú fàng xīn de jiù shì lóu dǐng.

    Mùa đông năm ngoái bà ốm phải nằm viện, lo nhất vẫn là cái sân thượng.

  18. 我每天早上六点上去一次,给她拍一张照片。

    Wǒ měi tiān zǎo shang liù diǎn shàng qù yí cì, gěi tā pāi yì zhāng zhào piàn.

    Sáng nào sáu giờ tôi cũng lên một lượt, chụp cho bà một tấm ảnh.

  19. 她看着照片说,你浇水浇得太多了。

    Tā kàn zhe zhào piàn shuō, nǐ jiāo shuǐ jiāo de tài duō le.

    Bà nhìn ảnh rồi bảo: con tưới nhiều nước quá.

  20. 我说,妈,你快点好起来,自己上去浇。

    Wǒ shuō, mā, nǐ kuài diǎn hǎo qǐ lái, zì jǐ shàng qù jiāo.

    Tôi nói: mẹ ơi, mẹ khoẻ nhanh lên rồi tự lên mà tưới.