Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 20/26

Buổi phỏng vấn thứ hai mươi

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Mười chín công ty từ chối, và ở công ty thứ hai mươi Tiểu Chu quên sạch bài đã học thuộc.

Cách đọc
  1. 小周毕业半年,去过十九家公司,一家也没有成。

    Xiǎo Zhōu bì yè bàn nián, qù guò shí jiǔ jiā gōng sī, yì jiā yě méi yǒu chéng.

    Tiểu Chu ra trường nửa năm, đi mười chín công ty, không nơi nào nhận.

  2. 第二十次面试那天,他早上四点就醒了。

    Dì èr shí cì miàn shì nà tiān, tā zǎo shang sì diǎn jiù xǐng le.

    Hôm phỏng vấn lần thứ hai mươi, mới bốn giờ sáng cậu đã tỉnh.

  3. 他把那件唯一的白衬衣又洗了一次。

    Tā bǎ nà jiàn wéi yī de bái chèn yī yòu xǐ le yí cì.

    Cậu giặt lại chiếc sơ mi trắng duy nhất thêm một lần nữa.

  4. 出门以前,妈妈给他做了一碗面,他只吃了两口。

    Chū mén yǐ qián, mā ma gěi tā zuò le yì wǎn miàn, tā zhǐ chī le liǎng kǒu.

    Trước lúc đi, mẹ nấu cho cậu một bát mì, cậu chỉ và được hai miếng.

  5. 到了公司门口,他在楼下站了十分钟。

    Dào le gōng sī mén kǒu, tā zài lóu xià zhàn le shí fēn zhōng.

    Đến trước cửa công ty, cậu đứng dưới nhà mười phút.

  6. 上去以后,前面还有七个人在等。

    Shàng qù yǐ hòu, qián miàn hái yǒu qī ge rén zài děng.

    Lên tới nơi, phía trước còn bảy người đang chờ.

  7. 每个人手里都拿着一本很厚的东西。

    Měi ge rén shǒu li dōu ná zhe yì běn hěn hòu de dōng xi.

    Ai trong tay cũng cầm một tập rất dày.

  8. 小周只有三张纸。

    Xiǎo Zhōu zhǐ yǒu sān zhāng zhǐ.

    Tiểu Chu chỉ có ba tờ giấy.

  9. 轮到他的时候,已经过了十一点。

    Lún dào tā de shí hou, yǐ jīng guò le shí yī diǎn.

    Đến lượt cậu thì đã quá mười một giờ.

  10. 里面坐着三个人,中间那位问,你为什么想来我们这里?

    Lǐ miàn zuò zhe sān ge rén, zhōng jiān nà wèi wèn, nǐ wèi shén me xiǎng lái wǒ men zhè lǐ?

    Bên trong có ba người, người ngồi giữa hỏi: sao em muốn về chỗ chúng tôi?

  11. 小周想说准备好的那一段话,可是一句也想不起来。

    Xiǎo Zhōu xiǎng shuō zhǔn bèi hǎo de nà yí duàn huà, kě shì yí jù yě xiǎng bu qǐ lái.

    Tiểu Chu định đọc đoạn đã chuẩn bị, mà không nhớ nổi một câu.

  12. 他停了三秒,然后说,因为我已经被十九家公司拒绝了。

    Tā tíng le sān miǎo, rán hòu shuō, yīn wèi wǒ yǐ jīng bèi shí jiǔ jiā gōng sī jù jué le.

    Cậu ngừng ba giây rồi nói: vì em đã bị mười chín công ty từ chối.

  13. 屋里一下子安静了。

    Wū lǐ yí xià zi ān jìng le.

    Trong phòng lặng phắc.

  14. 他接着说,每一次我都问自己为什么,然后改一点。

    Tā jiē zhe shuō, měi yí cì wǒ dōu wèn zì jǐ wèi shén me, rán hòu gǎi yì diǎn.

    Cậu nói tiếp: lần nào em cũng tự hỏi vì sao, rồi sửa đi một chút.

  15. 他把三张纸放在桌上,说,这是我改了十九次的样子。

    Tā bǎ sān zhāng zhǐ fàng zài zhuō shang, shuō, zhè shì wǒ gǎi le shí jiǔ cì de yàng zi.

    Cậu đặt ba tờ giấy lên bàn: đây là hình hài sau mười chín lần sửa.

  16. 三个人低头看了很久。

    Sān ge rén dī tóu kàn le hěn jiǔ.

    Ba người cúi xuống xem rất lâu.

  17. 下午四点,小周接到了电话。

    Xià wǔ sì diǎn, Xiǎo Zhōu jiē dào le diàn huà.

    Bốn giờ chiều, Tiểu Chu nhận được điện thoại.

  18. 他站在路边,很久没有说话。

    Tā zhàn zài lù biān, hěn jiǔ méi yǒu shuō huà.

    Cậu đứng bên đường, rất lâu không nói được gì.

  19. 后来他常对新人说,被拒绝十九次不可怕。

    Hòu lái tā cháng duì xīn rén shuō, bèi jù jué shí jiǔ cì bù kě pà.

    Sau này cậu hay nói với lính mới: bị từ chối mười chín lần không đáng sợ.

  20. 可怕的是十九次都没有改过。

    Kě pà de shì shí jiǔ cì dōu méi yǒu gǎi guò.

    Đáng sợ là mười chín lần mà chẳng sửa gì.