Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 5/6

Hai mươi trang giấy bỏ đi

truyện cười17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Bản báo cáo bị bắt rút gọn ba lần, đến khi chỉ còn một trang thì sếp hỏi sao không viết thế ngay từ đầu.

Cách đọc
  1. 老王在公司里以认真出名,写报告从不敢马虎。

    Lǎo wáng zài gōng sī lǐ yǐ rèn zhēn chū míng xiě bào gào cóng bù gǎn mǎ hu.

    Lão Vương nổi tiếng cẩn thận trong công ty, viết báo cáo chưa bao giờ dám qua loa.

  2. 这个月,经理让他写一份年度总结。

    Zhè gè yuè jīng lǐ ràng tā xiě yī fèn nián dù zǒng jié.

    Tháng này, giám đốc bảo ông viết một bản tổng kết năm.

  3. 他连着熬了三个晚上,写出了二十多页。

    Tā lián zhe áo le sān gè wǎn shàng xiě chū le èr shí duō yè.

    Ông thức trắng liền ba đêm, viết ra hơn hai mươi trang.

  4. 经理翻了两页就皱起眉头,说太长了。

    Jīng lǐ fān le liǎng yè jiù zhòu qǐ méi tóu shuō tài cháng le.

    Giám đốc lật hai trang đã nhíu mày, bảo dài quá.

  5. 老王回去删了一半,第二天又送了上来。

    Lǎo wáng huí qù shān le yī bàn dì èr tiān yòu sòng le shàng lái.

    Lão Vương về cắt đi một nửa, hôm sau lại nộp lên.

  6. 经理还是摇头,说这样看着没有重点。

    Jīng lǐ hái shì yáo tóu shuō zhè yàng kàn zhe méi yǒu zhòng diǎn.

    Giám đốc vẫn lắc đầu, bảo đọc thế này chẳng thấy trọng tâm đâu.

  7. 老王又改了三遍,最后只剩下一页纸。

    Lǎo wáng yòu gǎi le sān biàn zuì hòu zhǐ shèng xià yī yè zhǐ.

    Lão Vương sửa thêm ba lượt nữa, cuối cùng chỉ còn đúng một trang.

  8. 那一页上,每一句话他都反复念过好几次。

    Nà yī yè shàng měi yī jù huà tā dōu fǎn fù niàn guò hǎo jǐ cì.

    Trên trang giấy ấy, câu nào ông cũng đọc đi đọc lại mấy lượt.

  9. 经理看完,终于满意地点了点头。

    Jīng lǐ kàn wán zhōng yú mǎn yì de diǎn le diǎn tóu.

    Giám đốc đọc xong, rốt cuộc gật đầu hài lòng.

  10. 他说这才像样,问老王为什么不早点这么写。

    Tā shuō zhè cái xiàng yàng wèn lǎo wáng wèi shén me bù zǎo diǎn zhè me xiě.

    Ông ta bảo thế mới ra dáng, rồi hỏi sao không viết thế ngay từ đầu.

  11. 老王愣了一下,很老实地回答了他。

    Lǎo wáng lèng le yī xià hěn lǎo shí de huí dá le tā.

    Lão Vương sững một chút, rồi trả lời rất thật thà.

  12. 他说:“因为我一开始也不知道自己想说什么。”

    Tā shuō yīn wèi wǒ yī kāi shǐ yě bù zhī dào zì jǐ xiǎng shuō shén me.

    Ông nói: “Vì lúc đầu chính tôi cũng chưa biết mình muốn nói gì.”

  13. “那二十多页,是我一边写一边想出来的。”

    Nà èr shí duō yè shì wǒ yī biān xiě yī biān xiǎng chū lái de.

    “Hơn hai mươi trang kia là tôi vừa viết vừa nghĩ ra đấy.”

  14. 经理听完,半天没说出话。

    Jīng lǐ tīng wán bàn tiān méi shuō chū huà.

    Giám đốc nghe xong, hồi lâu không nói được câu nào.

  15. 第二天,他把这句话贴在了自己办公室的墙上。

    Dì èr tiān tā bǎ zhè jù huà tiē zài le zì jǐ bàn gōng shì de qiáng shàng.

    Hôm sau, ông ta dán câu ấy lên tường phòng làm việc của mình.

  16. 从此公司里传开一句玩笑,说那二十多页不是废纸,是楼梯。

    Cóng cǐ gōng sī lǐ chuán kāi yī jù wán xiào shuō nà èr shí duō yè bù shì fèi zhǐ shì lóu tī.

    Từ đó trong công ty lan truyền một câu đùa: hơn hai mươi trang kia không phải giấy lộn, mà là cầu thang.

  17. 没有那二十多页,谁也上不到那一页。

    Méi yǒu nà èr shí duō yè shéi yě shàng bù dào nà yī yè.

    Không có hơn hai mươi trang ấy thì chẳng ai leo lên nổi trang cuối cùng.