Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 7/47

Bản ghi khí tượng cuối cùng

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người trực trạm khí tượng trên sao Hoả mất liên lạc với Trái Đất, vẫn ghi chép đều đặn suốt ba năm, cho tới đêm tín hiệu quay lại.

Cách đọc
  1. 火星北边的气象站,常年只有一个人值班。

    Huǒ xīng běi biān de qì xiàng zhàn cháng nián zhǐ yǒu yī gè rén zhí bān.

    Trạm khí tượng phía bắc sao Hoả quanh năm chỉ có một người trực.

  2. 他的工作并不复杂,每天早上七点记录温度和风力。

    Tā de gōng zuò bìng bù fù zá měi tiān zǎo shang qī diǎn jì lù wēn dù hé fēng lì.

    Công việc của anh không phức tạp, mỗi sáng bảy giờ ghi lại nhiệt độ và sức gió.

  3. 记完以后,再把数据通过卫星发回地球。

    Jì wán yǐ hòu zài bǎ shù jù tōng guò wèi xīng fā huí dì qiú.

    Ghi xong rồi truyền dữ liệu về Trái Đất qua vệ tinh.

  4. 头一年,地球那边每周都会回一封短信。

    Tóu yī nián dì qiú nà biān měi zhōu dōu huì huí yī fēng duǎn xìn.

    Năm đầu, phía Trái Đất tuần nào cũng hồi âm một bức thư ngắn.

  5. 第二年春天,信号忽然断了,再也没有恢复。

    Dì èr nián chūn tiān xìn hào hū rán duàn le zài yě méi yǒu huī fù.

    Mùa xuân năm thứ hai, tín hiệu đột nhiên đứt, rồi không bao giờ khôi phục.

  6. 他检查了所有设备,确认问题不在自己这边。

    Tā jiǎn chá le suǒ yǒu shè bèi què rèn wèn tí bù zài zì jǐ zhè biān.

    Anh kiểm tra hết thiết bị, xác nhận sự cố không nằm ở phía mình.

  7. 从那天起,他照样按时起床,按时记录。

    Cóng nà tiān qǐ tā zhào yàng àn shí qǐ chuáng àn shí jì lù.

    Từ hôm ấy, anh vẫn dậy đúng giờ, ghi chép đúng giờ.

  8. 外面的风把红色的沙子吹到玻璃上,响得像下雨。

    Wài miàn de fēng bǎ hóng sè de shā zi chuī dào bō li shàng xiǎng de xiàng xià yǔ.

    Gió bên ngoài thổi cát đỏ lên kính, kêu như trời đang mưa.

  9. 他把每天的数字抄在纸上,一页一页存进铁盒子。

    Tā bǎ měi tiān de shù zì chāo zài zhǐ shàng yī yè yī yè cún jìn tiě hé zi.

    Anh chép con số mỗi ngày lên giấy, từng trang từng trang cất vào hộp sắt.

  10. 有时候他对着屏幕说几句话,明知道没有人听。

    Yǒu shí hou tā duì zhe píng mù shuō jǐ jù huà míng zhī dào méi yǒu rén tīng.

    Đôi lúc anh nói vài câu trước màn hình, dù thừa biết chẳng ai nghe.

  11. 第三年冬天,他算过剩下的食物和水。

    Dì sān nián dōng tiān tā suàn guò shèng xià de shí wù hé shuǐ.

    Mùa đông năm thứ ba, anh tính lại chỗ lương thực và nước còn lại.

  12. 结果并不乐观,可他没有停下手上的工作。

    Jié guǒ bìng bù lè guān kě tā méi yǒu tíng xià shǒu shàng de gōng zuò.

    Kết quả chẳng lấy gì làm sáng sủa, nhưng anh không bỏ dở việc đang làm.

  13. 他说,万一有人来,总该有一份完整的资料等着他们。

    Tā shuō wàn yī yǒu rén lái zǒng gāi yǒu yī fèn wán zhěng de zī liào děng zhe tā men.

    Anh bảo, nhỡ có ai đến, ít nhất phải có một bộ tài liệu đầy đủ chờ sẵn họ.

  14. 那年最冷的一个夜里,信号灯忽然亮了起来。

    Nà nián zuì lěng de yī gè yè lǐ xìn hào dēng hū rán liàng le qǐ lai.

    Trong cái đêm lạnh nhất năm ấy, đèn tín hiệu bỗng sáng lên.

  15. 屏幕上跳出一行字,地球呼叫火星站,请回答。

    Píng mù shàng tiào chū yī háng zì dì qiú hū jiào huǒ xīng zhàn qǐng huí dá.

    Trên màn hình hiện ra một dòng chữ: Trái Đất gọi trạm sao Hoả, xin trả lời.

  16. 他愣了很久,手指有些发抖。

    Tā lèng le hěn jiǔ shǒu zhǐ yǒu xiē fā dǒu.

    Anh sững người rất lâu, ngón tay hơi run.

  17. 他把三年的记录一次全部发了过去。

    Tā bǎ sān nián de jì lù yī cì quán bù fā le guò qù.

    Anh gửi hết ba năm ghi chép đi một lượt.

  18. 对面沉默了半个小时,然后回了一句话。

    Duì miàn chén mò le bàn gè xiǎo shí rán hòu huí le yī jù huà.

    Đầu bên kia im lặng nửa tiếng, rồi đáp lại một câu.

  19. 他们说,这些数据救了下一批人的命。

    Tā men shuō zhè xiē shù jù jiù le xià yī pī rén de mìng.

    Họ nói, đống dữ liệu này đã cứu mạng lứa người kế tiếp.

  20. 他关掉灯,头一回觉得这个房间没有那么空。

    Tā guān diào dēng tóu yī huí jué de zhè gè fáng jiān méi yǒu nà me kōng.

    Anh tắt đèn, lần đầu tiên thấy căn phòng này không đến nỗi trống trải.