Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 8/47

Cửa hàng ký ức

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một công ty bán dịch vụ xoá ký ức đau buồn; người phụ nữ trả tiền để xoá rồi lại trở lại xin mua nó về.

Cách đọc
  1. 那家店开在城市最热闹的路口,门面却很安静。

    Nà jiā diàn kāi zài chéng shì zuì rè nao de lù kǒu mén miàn què hěn ān jìng.

    Cửa hiệu ấy mở ở ngã tư náo nhiệt nhất thành phố, mà mặt tiền lại rất im ắng.

  2. 店里只卖一样东西,帮人拿走不想再想起的记忆。

    Diàn lǐ zhǐ mài yī yàng dōng xi bāng rén ná zǒu bù xiǎng zài xiǎng qǐ de jì yì.

    Trong tiệm chỉ bán đúng một thứ: lấy đi giúp người ta cái ký ức không muốn nhớ nữa.

  3. 价钱按分钟算,越是舍不得的,收得越贵。

    Jià qián àn fēn zhōng suàn yuè shì shě bu de de shōu de yuè guì.

    Giá tính theo phút, càng là thứ khó dứt thì thu càng đắt.

  4. 有个中年女人在门口站了三天才推门进去。

    Yǒu gè zhōng nián nǚ rén zài mén kǒu zhàn le sān tiān cái tuī mén jìn qù.

    Có người đàn bà trung niên đứng ngoài cửa ba ngày mới đẩy cửa bước vào.

  5. 她说想删掉女儿出事那天下午的全部内容。

    Tā shuō xiǎng shān diào nǚ ér chū shì nà tiān xià wǔ de quán bù nèi róng.

    Bà bảo muốn xoá sạch toàn bộ buổi chiều hôm con gái gặp nạn.

  6. 店员提醒她,取走的部分不能自己再长回来。

    Diàn yuán tí xǐng tā qǔ zǒu de bù fen bù néng zì jǐ zài zhǎng huí lái.

    Nhân viên nhắc bà, phần đã lấy đi thì không thể tự mọc lại.

  7. 她点头,签了字,躺进那台白色的机器。

    Tā diǎn tóu qiān le zì tǎng jìn nà tái bái sè de jī qì.

    Bà gật đầu, ký tên, nằm vào cỗ máy màu trắng.

  8. 半小时后她走出来,脸上确实轻松了不少。

    Bàn xiǎo shí hòu tā zǒu chū lái liǎn shàng què shí qīng sōng le bù shǎo.

    Nửa tiếng sau bà bước ra, gương mặt quả thật nhẹ đi nhiều.

  9. 那年冬天她睡得很好,也不再半夜哭醒。

    Nà nián dōng tiān tā shuì de hěn hǎo yě bù zài bàn yè kū xǐng.

    Mùa đông năm ấy bà ngủ rất ngon, cũng thôi khóc tỉnh giữa đêm.

  10. 可是过了两个月,她开始觉得心里有个洞。

    Kě shì guò le liǎng gè yuè tā kāi shǐ jué de xīn lǐ yǒu gè dòng.

    Nhưng qua hai tháng, bà bắt đầu thấy trong lòng có một cái lỗ.

  11. 她记得自己有过女儿,却想不起最后一次抱她。

    Tā jì de zì jǐ yǒu guò nǚ ér què xiǎng bù qǐ zuì hòu yī cì bào tā.

    Bà nhớ mình từng có một đứa con gái, mà không nhớ nổi lần cuối ôm nó.

  12. 她翻遍家里的照片,那天的空白始终填不上。

    Tā fān biàn jiā lǐ de zhào piàn nà tiān de kòng bái shǐ zhōng tián bù shàng.

    Bà lục hết ảnh trong nhà, chỗ trống hôm ấy vẫn không sao lấp được.

  13. 春天她又回到那个路口,敲开了那扇门。

    Chūn tiān tā yòu huí dào nà gè lù kǒu qiāo kāi le nà shàn mén.

    Mùa xuân bà quay lại ngã tư ấy, gõ mở cánh cửa đó.

  14. 她问,我买回来行不行,多少钱都可以。

    Tā wèn wǒ mǎi huí lái xíng bù xíng duō shao qián dōu kě yǐ.

    Bà hỏi, tôi mua lại được không, bao nhiêu tiền cũng được.

  15. 店员打开电脑查了半天,最后摇了摇头。

    Diàn yuán dǎ kāi diàn nǎo chá le bàn tiān zuì hòu yáo le yáo tóu.

    Nhân viên mở máy tính tra rất lâu, cuối cùng lắc đầu.

  16. 按照合同,取走的记忆当天就要销毁。

    Àn zhào hé tong qǔ zǒu de jì yì dāng tiān jiù yào xiāo huǐ.

    Theo hợp đồng, ký ức đã lấy đi phải huỷ ngay trong ngày.

  17. 女人在椅子上坐了很久,没有吵,也没有哭。

    Nǚ rén zài yǐ zi shàng zuò le hěn jiǔ méi yǒu chǎo yě méi yǒu kū.

    Người đàn bà ngồi trên ghế rất lâu, không cãi, cũng không khóc.

  18. 走的时候她说,原来痛也是一样东西。

    Zǒu de shí hou tā shuō yuán lái tòng yě shì yī yàng dōng xi.

    Lúc đi bà nói, hoá ra nỗi đau cũng là một thứ của mình.

  19. 那以后,店里贴出一张新的说明。

    Nà yǐ hòu diàn lǐ tiē chū yī zhāng xīn de shuō míng.

    Từ đó về sau, trong tiệm dán thêm một tờ hướng dẫn mới.

  20. 上面写着,本店不再接受任何与亲人有关的项目。

    Shàng miàn xiě zhe běn diàn bù zài jiē shòu rèn hé yǔ qīn rén yǒu guān de xiàng mù.

    Trên đó viết: cửa hàng không nhận bất kỳ hạng mục nào liên quan tới người thân.