Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 9/47

Người phiên dịch cuối cùng

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Máy dịch hoàn hảo khiến nghề phiên dịch biến mất, nhưng một ông già vẫn ngồi dịch thơ, và một cô kỹ sư tìm đến hỏi vì sao.

Cách đọc
  1. 机器学会翻译以后,这门手艺只用了六年就没人做了。

    Jī qì xué huì fān yì yǐ hòu zhè mén shǒu yì zhǐ yòng le liù nián jiù méi rén zuò le.

    Sau khi máy biết dịch, cái nghề này chỉ mất sáu năm là không còn ai làm.

  2. 准确、快、便宜,人怎么比都比不过。

    Zhǔn què kuài pián yi rén zěn me bǐ dōu bǐ bù guò.

    Chính xác, nhanh, rẻ; người ta so kiểu gì cũng không so nổi.

  3. 城里最后一个还在接活的翻译,是个七十岁的老头。

    Chéng lǐ zuì hòu yī gè hái zài jiē huó de fān yì shì gè qī shí suì de lǎo tóu.

    Người phiên dịch cuối cùng trong thành phố còn nhận việc là một ông già bảy mươi.

  4. 他的办公室在旧楼四层,窗外正对着一棵大树。

    Tā de bàn gōng shì zài jiù lóu sì céng chuāng wài zhèng duì zhe yī kē dà shù.

    Văn phòng ông ở tầng bốn toà nhà cũ, ngoài cửa sổ đối diện một cây lớn.

  5. 他不接合同,不接说明书,只接诗。

    Tā bù jiē hé tong bù jiē shuō míng shū zhǐ jiē shī.

    Ông không nhận hợp đồng, không nhận bản hướng dẫn, chỉ nhận thơ.

  6. 有位年轻的工程师上门,说想弄清楚一件事。

    Yǒu wèi nián qīng de gōng chéng shī shàng mén shuō xiǎng nòng qīng chu yī jiàn shì.

    Có một nữ kỹ sư trẻ tìm đến, bảo muốn làm rõ một chuyện.

  7. 她的系统在诗歌上永远得不到满分,她不服气。

    Tā de xì tǒng zài shī gē shàng yǒng yuǎn de bù dào mǎn fēn tā bù fú qì.

    Hệ thống của cô mãi không đạt điểm tuyệt đối ở mảng thơ, cô không phục.

  8. 老人给她倒了茶,拿出两页纸放在桌上。

    Lǎo rén gěi tā dǎo le chá ná chū liǎng yè zhǐ fàng zài zhuō shàng.

    Ông già rót cho cô chén trà, lấy ra hai tờ giấy đặt lên bàn.

  9. 一页是机器的译文,一页是他自己的。

    Yī yè shì jī qì de yì wén yī yè shì tā zì jǐ de.

    Một tờ là bản dịch của máy, một tờ là của chính ông.

  10. 工程师读完,承认机器那份每个字都对。

    Gōng chéng shī dú wán chéng rèn jī qì nà fèn měi gè zì dōu duì.

    Nữ kỹ sư đọc xong, thừa nhận bản của máy chữ nào cũng đúng.

  11. 老人问她,那你读的时候在想什么。

    Lǎo rén wèn tā nà nǐ dú de shí hou zài xiǎng shén me.

    Ông già hỏi cô, thế lúc đọc cô nghĩ gì.

  12. 她想了想说,什么也没想,就是读完了。

    Tā xiǎng le xiǎng shuō shén me yě méi xiǎng jiù shì dú wán le.

    Cô nghĩ một lát rồi nói, chẳng nghĩ gì cả, chỉ là đọc hết.

  13. 老人笑了,指着自己那页说,这句我改了十一次。

    Lǎo rén xiào le zhǐ zhe zì jǐ nà yè shuō zhè jù wǒ gǎi le shí yī cì.

    Ông già cười, chỉ vào trang của mình bảo, câu này tôi sửa mười một lần.

  14. 原文里有个词,字面是回家,意思却是认输。

    Yuán wén lǐ yǒu gè cí zì miàn shì huí jiā yì si què shì rèn shū.

    Trong nguyên tác có một từ, mặt chữ là về nhà, nghĩa lại là chịu thua.

  15. 机器选了回家,因为一万篇文章里都这么用。

    Jī qì xuǎn le huí jiā yīn wèi yī wàn piān wén zhāng lǐ dōu zhè me yòng.

    Máy chọn về nhà, vì trong một vạn bài viết người ta đều dùng thế.

  16. 他选了认输,因为写这首诗的人那年刚打了败仗。

    Tā xuǎn le rèn shū yīn wèi xiě zhè shǒu shī de rén nà nián gāng dǎ le bài zhàng.

    Ông chọn chịu thua, vì người viết bài thơ ấy năm đó vừa thua trận.

  17. 工程师沉默了一会儿,说这算是背景知识。

    Gōng chéng shī chén mò le yī huì r shuō zhè suàn shì bèi jǐng zhī shi.

    Nữ kỹ sư im lặng một lúc, bảo cái đó coi như kiến thức nền.

  18. 老人说,不,这是替一个死了很久的人着想。

    Lǎo rén shuō bù zhè shì tì yī gè sǐ le hěn jiǔ de rén zhuó xiǎng.

    Ông già nói, không, đây là nghĩ hộ cho một người đã chết từ rất lâu.

  19. 她走的时候把那两页纸都带走了。

    Tā zǒu de shí hou bǎ nà liǎng yè zhǐ dōu dài zǒu le.

    Lúc đi cô mang theo cả hai tờ giấy ấy.

  20. 三年后她的团队发布新版本,报告里专门谢了他一句。

    Sān nián hòu tā de tuán duì fā bù xīn bǎn běn bào gào lǐ zhuān mén xiè le tā yī jù.

    Ba năm sau nhóm cô ra bản mới, trong báo cáo có riêng một câu cảm ơn ông.