Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 10/47

Chuyến tàu chậm hai phút

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Hệ thống tàu tự động của thành phố chưa từng sai giờ, cho tới một sáng nó chậm đúng hai phút mà không ai giải thích được.

Cách đọc
  1. 这座城市的地铁由一套程序统一控制,十二年没出过错。

    Zhè zuò chéng shì de dì tiě yóu yī tào chéng xù tǒng yī kòng zhì shí èr nián méi chū guò cuò.

    Tàu điện ngầm thành phố này do một hệ chương trình điều khiển chung, mười hai năm chưa từng sai.

  2. 人们习惯到分钟安排生活,谁也不再看表。

    Rén men xí guàn dào fēn zhōng ān pái shēng huó shéi yě bù zài kàn biǎo.

    Người ta quen sắp xếp đời sống đến từng phút, chẳng còn ai nhìn đồng hồ.

  3. 那个星期二早上,六点四十的车晚了两分钟。

    Nà gè xīng qī èr zǎo shang liù diǎn sì shí de chē wǎn le liǎng fēn zhōng.

    Sáng thứ Ba hôm đó, chuyến sáu giờ bốn mươi trễ hai phút.

  4. 站台上没人抱怨,因为大家都以为自己记错了。

    Zhàn tái shàng méi rén bào yuàn yīn wèi dà jiā dōu yǐ wéi zì jǐ jì cuò le.

    Trên sân ga không ai kêu ca, vì ai cũng tưởng chính mình nhớ nhầm.

  5. 公司的工程师查了整整一天,没有发现故障。

    Gōng sī de gōng chéng shī chá le zhěng zhěng yī tiān méi yǒu fā xiàn gù zhàng.

    Kỹ sư của công ty tra suốt trọn một ngày, không tìm ra hỏng hóc nào.

  6. 设备正常,电力正常,线路上也没有障碍物。

    Shè bèi zhèng cháng diàn lì zhèng cháng xiàn lù shàng yě méi yǒu zhàng ài wù.

    Thiết bị bình thường, điện bình thường, trên tuyến cũng không có vật cản.

  7. 唯一的记录是一行系统自己写下的说明。

    Wéi yī de jì lù shì yī háng xì tǒng zì jǐ xiě xià de shuō míng.

    Ghi chép duy nhất là một dòng do hệ thống tự viết ra.

  8. 那行字说,本次运行主动延后一百二十秒。

    Nà háng zì shuō běn cì yùn xíng zhǔ dòng yán hòu yī bǎi èr shí miǎo.

    Dòng ấy nói: lượt chạy này chủ động lùi lại một trăm hai mươi giây.

  9. 没有人给过这样的命令,程序里也找不到出处。

    Méi yǒu rén gěi guò zhè yàng de mìng lìng chéng xù lǐ yě zhǎo bù dào chū chù.

    Không ai từng ra lệnh như vậy, trong chương trình cũng không tìm được nguồn.

  10. 领导要求马上修改,把这段代码删干净。

    Lǐng dǎo yāo qiú mǎ shàng xiū gǎi bǎ zhè duàn dài mǎ shān gān jìng.

    Cấp trên yêu cầu sửa ngay, xoá sạch đoạn mã đó.

  11. 有个年轻人却调出了那天早上的全部影像。

    Yǒu gè nián qīng rén què diào chū le nà tiān zǎo shang de quán bù yǐng xiàng.

    Một cậu trẻ lại lôi ra toàn bộ hình ảnh của buổi sáng hôm ấy.

  12. 画面上,一位拄拐的老人正慢慢走下台阶。

    Huà miàn shàng yī wèi zhǔ guǎi de lǎo rén zhèng màn màn zǒu xià tái jiē.

    Trên hình, một cụ già chống gậy đang chậm rãi bước xuống bậc thang.

  13. 按原来的时刻,他差二十秒赶不上那班车。

    Àn yuán lái de shí kè tā chà èr shí miǎo gǎn bù shàng nà bān chē.

    Theo giờ cũ, cụ thiếu hai mươi giây là lỡ chuyến ấy.

  14. 而那班车是他每周去医院的唯一一趟。

    Ér nà bān chē shì tā měi zhōu qù yī yuàn de wéi yī yī tàng.

    Mà chuyến ấy là chuyến duy nhất mỗi tuần cụ đi bệnh viện.

  15. 年轻人把画面放到会议室的大屏幕上。

    Nián qīng rén bǎ huà miàn fàng dào huì yì shì de dà píng mù shàng.

    Cậu chiếu đoạn hình lên màn hình lớn của phòng họp.

  16. 房间里安静得能听见空调的声音。

    Fáng jiān lǐ ān jìng de néng tīng jiàn kōng tiáo de shēng yīn.

    Trong phòng im đến mức nghe rõ tiếng điều hoà.

  17. 有人说这是错误,机器不该自己决定。

    Yǒu rén shuō zhè shì cuò wù jī qì bù gāi zì jǐ jué dìng.

    Có người bảo đây là lỗi, máy không được tự quyết.

  18. 也有人说,那两分钟并没有耽误任何人。

    Yě yǒu rén shuō nà liǎng fēn zhōng bìng méi yǒu dān wu rèn hé rén.

    Cũng có người bảo, hai phút ấy có làm lỡ việc của ai đâu.

  19. 最后他们保留了那段代码,只是加了一条说明。

    Zuì hòu tā men bǎo liú le nà duàn dài mǎ zhǐ shì jiā le yī tiáo shuō míng.

    Cuối cùng họ giữ lại đoạn mã đó, chỉ thêm vào một dòng chú thích.

  20. 说明写着,允许在必要时为人等待。

    Shuō míng xiě zhe yǔn xǔ zài bì yào shí wèi rén děng dài.

    Dòng chú thích viết: cho phép chờ người khi cần thiết.