Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 11/47
Đêm mất điện của thành phố không ngủ
khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống
Thành phố sáng đèn suốt hai mươi năm khiến trẻ con chưa từng thấy sao; một sự cố mất điện toàn thành đổi ý cả hội đồng.
为了让工厂日夜不停,这座城开了二十年的灯。
Để nhà máy chạy suốt ngày đêm, thành phố này bật đèn hai mươi năm.
天空长期是浅浅的黄色,看不见一颗星。
Bầu trời quanh năm một màu vàng nhạt, chẳng thấy nổi một ngôi sao.
孩子们在课本上认识星星,就像认识别的动物。
Lũ trẻ nhận biết các vì sao trong sách giáo khoa, hệt như nhận biết mấy con vật lạ.
十月的一个夜里,整个电网忽然停了。
Một đêm tháng Mười, cả lưới điện đột ngột ngắt.
最初半小时,街上乱成一团。
Nửa tiếng đầu, ngoài phố loạn thành một mớ.
商店关门,路口堵住,手机也连不上信号。
Cửa hàng đóng, ngã tư tắc, điện thoại cũng không bắt được sóng.
后来有人抬头,喊了一声,然后就没人说话了。
Về sau có người ngẩng đầu, hét lên một tiếng, rồi chẳng ai nói gì nữa.
头顶上是一整片从来没有人见过的天。
Trên đầu là cả một vùng trời chưa ai từng thấy.
星星密得像撒下去的盐,一直连到楼顶后面。
Sao dày như muối rắc, kéo mãi ra sau nóc nhà.
楼里的人一层一层走出来,站在马路中间。
Người trong các toà nhà lần lượt từng tầng bước ra, đứng giữa lòng đường.
有个老太太哭了,说小时候在乡下天天看。
Có bà cụ khóc, bảo hồi bé ở quê ngày nào cũng ngắm.
有个父亲把儿子举起来,让他看得更清楚些。
Có người cha nhấc con trai lên cho nó nhìn rõ hơn.
电在四小时后恢复,广告牌一块一块亮回来。
Bốn tiếng sau điện có lại, các biển quảng cáo lần lượt sáng lên.
天空又变成那种浅黄色,星星退了回去。
Bầu trời lại thành cái màu vàng nhạt ấy, các vì sao lui về.
第二天,市里收到两万多封信。
Hôm sau, thành phố nhận được hơn hai vạn lá thư.
信上问的是同一件事,能不能每月关一次灯。
Thư nào cũng hỏi cùng một chuyện: có thể mỗi tháng tắt đèn một lần không.
有人算过账,一晚上少赚不了多少钱。
Có người tính sổ, một đêm chẳng mất bao nhiêu tiền lãi.
会议开了三次,反对的理由都站不住。
Họp ba lần, các lý do phản đối đều không đứng vững.
从那年起,每月十五号晚上十点全城熄灯一小时。
Từ năm ấy, tối mười lăm hằng tháng cả thành phố tắt đèn một tiếng.
孩子们把这一小时叫作抬头的时间。
Bọn trẻ gọi cái tiếng đồng hồ ấy là giờ ngẩng đầu.