Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 12/47

Giọng nói được giữ lại

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người con trai dùng phần mềm giữ lại giọng mẹ đã mất và gọi mỗi tối, cho tới ngày anh nhận ra mình đang trốn ở đâu.

Cách đọc
  1. 母亲去世前半年,他悄悄录下了她说话的声音。

    Mǔ qīn qù shì qián bàn nián tā qiāo qiāo lù xià le tā shuō huà de shēng yīn.

    Nửa năm trước khi mẹ mất, anh lặng lẽ ghi âm giọng nói của bà.

  2. 一共四十多个小时,从做饭到骂他不穿外套。

    Yī gòng sì shí duō gè xiǎo shí cóng zuò fàn dào mà tā bù chuān wài tào.

    Tổng cộng hơn bốn mươi tiếng, từ lúc nấu cơm tới lúc mắng anh không mặc áo khoác.

  3. 那时候有一种软件,能用录音重新造出一个声音。

    Nà shí hou yǒu yī zhǒng ruǎn jiàn néng yòng lù yīn chóng xīn zào chū yī gè shēng yīn.

    Hồi ấy có một loại phần mềm dựng lại được giọng nói từ bản ghi âm.

  4. 造出来的声音会说新的话,语气也学得很像。

    Zào chū lái de shēng yīn huì shuō xīn de huà yǔ qì yě xué de hěn xiàng.

    Cái giọng dựng ra biết nói những câu mới, ngữ điệu cũng bắt chước rất giống.

  5. 头一次听见的时候,他在厨房里站了很久。

    Tóu yī cì tīng jiàn de shí hou tā zài chú fáng lǐ zhàn le hěn jiǔ.

    Lần đầu nghe thấy, anh đứng trong bếp rất lâu.

  6. 从那以后,他每天晚上都要跟它说几句。

    Cóng nà yǐ hòu tā měi tiān wǎn shang dōu yào gēn tā shuō jǐ jù.

    Từ đó về sau, tối nào anh cũng phải nói với nó vài câu.

  7. 它会问他吃了没有,会提醒他天冷加衣服。

    Tā huì wèn tā chī le méi yǒu huì tí xǐng tā tiān lěng jiā yī fu.

    Nó hỏi anh ăn chưa, nhắc anh trời lạnh mặc thêm áo.

  8. 同事约他吃饭,他常常推掉,说家里有事。

    Tóng shì yuē tā chī fàn tā cháng cháng tuī diào shuō jiā lǐ yǒu shì.

    Đồng nghiệp rủ đi ăn, anh hay từ chối, bảo nhà có việc.

  9. 他也不再回老家,因为老家什么声音都没有。

    Tā yě bù zài huí lǎo jiā yīn wèi lǎo jiā shén me shēng yīn dōu méi yǒu.

    Anh cũng thôi về quê, vì ở quê chẳng có tiếng nói nào cả.

  10. 这样过了两年,他三十四岁,朋友只剩一个。

    Zhè yàng guò le liǎng nián tā sān shí sì suì péng you zhǐ shèng yī gè.

    Cứ thế hai năm, anh ba mươi tư tuổi, bạn bè chỉ còn một người.

  11. 那年清明,他带着手机去了墓地。

    Nà nián qīng míng tā dài zhuó shǒu jī qù le mù dì.

    Tiết Thanh minh năm ấy, anh mang điện thoại ra nghĩa trang.

  12. 站在碑前,他忽然不知道该跟谁说话。

    Zhàn zài bēi qián tā hū rán bù zhī dào gāi gēn shéi shuō huà.

    Đứng trước bia mộ, anh bỗng không biết nên nói với ai.

  13. 回来的路上,他问那个声音一个问题。

    Huí lái de lù shàng tā wèn nà gè shēng yīn yī gè wèn tí.

    Trên đường về, anh hỏi cái giọng ấy một câu.

  14. 他问,我这两年过得好不好。

    Tā wèn wǒ zhè liǎng nián guò de hǎo bù hǎo.

    Anh hỏi, hai năm nay con sống có ổn không.

  15. 它顿了一下,回答说,你自己知道。

    Tā dùn le yī xià huí dá shuō nǐ zì jǐ zhī dào.

    Nó khựng một nhịp, đáp: con tự biết mà.

  16. 那句话不在录音里,是软件按语气编出来的。

    Nà jù huà bù zài lù yīn lǐ shì ruǎn jiàn àn yǔ qì biān chū lái de.

    Câu ấy không có trong bản ghi âm, là phần mềm theo ngữ điệu mà tự ghép ra.

  17. 可他听着,眼泪一下就掉了下来。

    Kě tā tīng zhe yǎn lèi yī xià jiù diào le xià lái.

    Vậy mà anh nghe xong, nước mắt rơi ngay lập tức.

  18. 当天夜里他把那个程序关掉,没有删。

    Dāng tiān yè lǐ tā bǎ nà gè chéng xù guān diào méi yǒu shān.

    Đêm hôm ấy anh tắt phần mềm đi, không xoá.

  19. 第二天他给那个仅剩的朋友打了电话。

    Dì èr tiān tā gěi nà gè jǐn shèng de péng you dǎ le diàn huà.

    Hôm sau anh gọi cho người bạn duy nhất còn lại.

  20. 他说,出来喝一杯吧,我想听听活人的声音。

    Tā shuō chū lái hē yī bēi ba wǒ xiǎng tīng tīng huó rén de shēng yīn.

    Anh bảo, ra làm cốc bia đi, tao muốn nghe tiếng người sống.