Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 13/47

Hạt giống gửi đi hai trăm năm

khoa học viễn tưởng20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một con tàu chở hạt giống bay hai trăm năm tới hành tinh mới; người phụ nữ trồng lô đầu tiên đọc lá thư của người đóng gói nó.

Cách đọc
  1. 飞船离开地球的时候,船上没有一个乘客。

    Fēi chuán lí kāi dì qiú de shí hou chuán shàng méi yǒu yī gè chéng kè.

    Lúc con tàu rời Trái Đất, trên tàu không có một hành khách nào.

  2. 它只装了种子,一共九百万粒,分成四千个盒子。

    Tā zhǐ zhuāng le zhǒng zi yī gòng jiǔ bǎi wàn lì fēn chéng sì qiān gè hé zi.

    Nó chỉ chở hạt giống, tổng cộng chín triệu hạt, chia thành bốn nghìn hộp.

  3. 这趟路要走两百年,谁也活不到看见结果。

    Zhè tàng lù yào zǒu liǎng bǎi nián shéi yě huó bù dào kàn jiàn jié guǒ.

    Chuyến đi này mất hai trăm năm, chẳng ai sống nổi để thấy kết quả.

  4. 装箱的工作交给了地球上二百多个农民。

    Zhuāng xiāng de gōng zuò jiāo gěi le dì qiú shàng èr bǎi duō gè nóng mín.

    Việc đóng hộp giao cho hơn hai trăm người nông dân trên Trái Đất.

  5. 规定很严,每个盒子里必须放一张说明。

    Guī dìng hěn yán měi gè hé zi lǐ bì xū fàng yī zhāng shuō míng.

    Quy định rất chặt, trong mỗi hộp bắt buộc phải có một tờ hướng dẫn.

  6. 说明上写种类、产地和需要的温度。

    Shuō míng shàng xiě zhǒng lèi chǎn dì hé xū yào de wēn dù.

    Trên tờ đó ghi chủng loại, xuất xứ và nhiệt độ cần thiết.

  7. 有个老农民在自己那盒里多放了半页纸。

    Yǒu gè lǎo nóng mín zài zì jǐ nà hé lǐ duō fàng le bàn yè zhǐ.

    Có ông nông dân già bỏ thêm nửa trang giấy vào hộp của mình.

  8. 两百年后,飞船落在一颗又冷又干的星球上。

    Liǎng bǎi nián hòu fēi chuán luò zài yī kē yòu lěng yòu gān de xīng qiú shàng.

    Hai trăm năm sau, con tàu hạ xuống một hành tinh vừa lạnh vừa khô.

  9. 第一批人已经在那里住了十九年,粮食一直不够。

    Dì yī pī rén yǐ jīng zài nà lǐ zhù le shí jiǔ nián liáng shi yī zhí bù gòu.

    Lứa người đầu đã ở đó mười chín năm, lương thực vẫn không đủ.

  10. 负责农业的是个四十岁的女人,姓陈。

    Fù zé nóng yè de shì gè sì shí suì de nǚ rén xìng chén.

    Người phụ trách nông nghiệp là một phụ nữ bốn mươi tuổi, họ Trần.

  11. 她打开第一个盒子,看见了那半页纸。

    Tā dǎ kāi dì yī gè hé zi kàn jiàn le nà bàn yè zhǐ.

    Bà mở cái hộp đầu tiên, nhìn thấy nửa trang giấy ấy.

  12. 纸上的字是手写的,墨已经变成浅棕色。

    Zhǐ shàng de zì shì shǒu xiě de mò yǐ jīng biàn chéng qiǎn zōng sè.

    Chữ trên giấy viết tay, mực đã ngả sang màu nâu nhạt.

  13. 上面说,这是我家种了六代的麦子。

    Shàng miàn shuō zhè shì wǒ jiā zhòng le liù dài de mài zi.

    Trên đó viết: đây là giống lúa mì nhà tôi trồng sáu đời.

  14. 它怕水多,第一年别急着浇,让它自己找根。

    Tā pà shuǐ duō dì yī nián bié jí zhe jiāo ràng tā zì jǐ zhǎo gēn.

    Nó sợ nhiều nước, năm đầu đừng vội tưới, cứ để nó tự tìm rễ.

  15. 最后一行写着,替我看看它在别处长什么样。

    Zuì hòu yī háng xiě zhe tì wǒ kàn kàn tā zài bié chù zhǎng shén me yàng.

    Dòng cuối viết: xem hộ tôi nó mọc ra sao ở nơi khác.

  16. 陈把那半页纸贴在实验室的墙上。

    Chén bǎ nà bàn yè zhǐ tiē zài shí yàn shì de qiáng shàng.

    Bà Trần dán nửa trang giấy đó lên tường phòng thí nghiệm.

  17. 头一年她真的没有多浇水,尽管所有人都反对。

    Tóu yī nián tā zhēn de méi yǒu duō jiāo shuǐ jǐn guǎn suǒ yǒu rén dōu fǎn duì.

    Năm đầu bà thật sự không tưới nhiều, mặc cho tất cả phản đối.

  18. 第二年春天,第一片麦子长到了半人高。

    Dì èr nián chūn tiān dì yī piàn mài zi zhǎng dào le bàn rén gāo.

    Mùa xuân năm thứ hai, vạt lúa mì đầu tiên cao tới nửa thân người.

  19. 她站在地里,忽然想给一个人回信。

    Tā zhàn zài dì lǐ hū rán xiǎng gěi yī gè rén huí xìn.

    Bà đứng giữa ruộng, chợt muốn viết thư trả lời một người.

  20. 那封信她还是写了,写完压在了盒子底下。

    Nà fēng xìn tā hái shi xiě le xiě wán yā zài le hé zi dǐ xià.

    Lá thư ấy rốt cuộc bà vẫn viết, viết xong dằn xuống dưới đáy hộp.