Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 14/47

Người đập đàn

điển cố20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một nhạc sĩ nổi tiếng gặp người đốn củi nghe ra được tiếng đàn của mình; bạn mất, ông đập đàn và thôi chơi suốt đời.

Cách đọc
  1. 两千多年前,有位乐师的琴弹得极好。

    Liǎng qiān duō nián qián yǒu wèi yuè shī de qín tán de jí hǎo.

    Hơn hai nghìn năm trước, có một nhạc sư đánh đàn cực hay.

  2. 王公贵人请他去弹,钱给得很多,他却总觉得没意思。

    Wáng gōng guì rén qǐng tā qù tán qián gěi de hěn duō tā què zǒng jué de méi yì si.

    Vương công quý tộc mời ông tới đánh, trả rất nhiều tiền, mà ông vẫn thấy vô vị.

  3. 因为听的人只会说好,说不出好在什么地方。

    Yīn wèi tīng de rén zhǐ huì shuō hǎo shuō bù chū hǎo zài shén me dì fang.

    Bởi người nghe chỉ biết khen hay, chứ không nói ra được hay ở chỗ nào.

  4. 有年秋天,他坐船回乡,半路停在江边过夜。

    Yǒu nián qiū tiān tā zuò chuán huí xiāng bàn lù tíng zài jiāng biān guò yè.

    Một mùa thu nọ, ông ngồi thuyền về quê, giữa đường dừng lại bên sông qua đêm.

  5. 月亮很亮,他一个人在船头弹了起来。

    Yuè liang hěn liàng tā yī gè rén zài chuán tóu tán le qǐ lai.

    Trăng rất sáng, ông một mình ngồi đầu thuyền đánh đàn.

  6. 岸上有个打柴的人放下担子,站着听完了一整首。

    Àn shàng yǒu gè dǎ chái de rén fàng xià dān zi zhàn zhe tīng wán le yī zhěng shǒu.

    Trên bờ có người đốn củi đặt gánh xuống, đứng nghe hết trọn một khúc.

  7. 乐师问他听出了什么,那人说,我听见了高山。

    Yuè shī wèn tā tīng chū le shén me nà rén shuō wǒ tīng jiàn le gāo shān.

    Nhạc sư hỏi ông ta nghe ra được gì, người ấy đáp: tôi nghe thấy núi cao.

  8. 乐师吃了一惊,又换了一首。

    Yuè shī chī le yī jīng yòu huàn le yī shǒu.

    Nhạc sư giật mình, lại đổi sang khúc khác.

  9. 那人说,这一首里是水,很大的一片水。

    Nà rén shuō zhè yī shǒu lǐ shì shuǐ hěn dà de yī piàn shuǐ.

    Người ấy nói, khúc này là nước, một vùng nước rất rộng.

  10. 乐师放下琴,请他上船,两个人谈了一夜。

    Yuè shī fàng xià qín qǐng tā shàng chuán liǎng gè rén tán le yī yè.

    Nhạc sư đặt đàn xuống, mời ông ta lên thuyền, hai người nói chuyện suốt đêm.

  11. 天亮时他们约好,明年秋天还在这里见。

    Tiān liàng shí tā men yuē hǎo míng nián qiū tiān hái zài zhè lǐ jiàn.

    Lúc trời sáng họ hẹn nhau, thu sang năm vẫn gặp ở chỗ này.

  12. 第二年他如约来了,江边却没有人。

    Dì èr nián tā rú yuē lái le jiāng biān què méi yǒu rén.

    Năm sau ông đến đúng hẹn, mà bờ sông chẳng có ai.

  13. 问了几户人家才知道,那人冬天就病死了。

    Wèn le jǐ hù rén jiā cái zhī dào nà rén dōng tiān jiù bìng sǐ le.

    Hỏi mấy nhà mới biết, người ấy chết bệnh từ mùa đông.

  14. 乐师找到那座土坟,坐在旁边弹了最后一首。

    Yuè shī zhǎo dào nà zuò tǔ fén zuò zài páng biān tán le zuì hòu yī shǒu.

    Nhạc sư tìm được nấm mộ đất ấy, ngồi bên cạnh đánh khúc cuối cùng.

  15. 弹完他把琴举起来,摔在石头上,断成两半。

    Tán wán tā bǎ qín jǔ qǐ lai shuāi zài shí tou shàng duàn chéng liǎng bàn.

    Đánh xong ông giơ cây đàn lên, đập xuống đá, gãy làm đôi.

  16. 旁边的人劝他,这琴很贵,可以留给学生。

    Páng biān de rén quàn tā zhè qín hěn guì kě yǐ liú gěi xué sheng.

    Người bên cạnh khuyên ông, cây đàn này quý lắm, để lại cho học trò được mà.

  17. 他说,听得懂的人已经没有了,留着弹给谁。

    Tā shuō tīng de dǒng de rén yǐ jīng méi yǒu le liú zhe tán gěi shéi.

    Ông nói, người nghe hiểu đã không còn, giữ lại đánh cho ai.

  18. 从那以后他再也没有碰过琴,活到七十多岁。

    Cóng nà yǐ hòu tā zài yě méi yǒu pèng guò qín huó dào qī shí duō suì.

    Từ đó về sau ông không hề chạm vào đàn nữa, sống tới hơn bảy mươi.

  19. 后人把懂自己的人叫作知音,两个字就是从这里来的。

    Hòu rén bǎ dǒng zì jǐ de rén jiào zuò zhī yīn liǎng gè zì jiù shì cóng zhè lǐ lái de.

    Người đời sau gọi kẻ hiểu mình là tri âm, hai chữ ấy chính từ đây mà ra.

  20. 这故事讲的其实不是琴,是被人真正听见有多难。

    Zhè gù shi jiǎng de qí shí bù shì qín shì bèi rén zhēn zhèng tīng jiàn yǒu duō nán.

    Câu chuyện này thật ra không nói về đàn, mà nói được người khác thật sự nghe thấy khó đến nhường nào.