Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 15/47

Ông thầy của một chữ

điển cố20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Nhà thơ đắc ý đưa bài mới cho một ông sư già xem; ông chỉ đổi đúng một chữ, và nhà thơ quỳ xuống gọi ông là thầy.

Cách đọc
  1. 唐朝有个诗人,写了一首写早春花树的诗。

    Táng cháo yǒu gè shī rén xiě le yī shǒu xiě zǎo chūn huā shù de shī.

    Đời Đường có một nhà thơ, làm một bài thơ vịnh cây hoa đầu xuân.

  2. 他自己很得意,觉得最好的是中间那两句。

    Tā zì jǐ hěn dé yì jué de zuì hǎo de shì zhōng jiān nà liǎng jù.

    Ông tự đắc ý, thấy hay nhất là hai câu ở giữa.

  3. 那两句写雪后的树,说昨夜开了好几枝花。

    Nà liǎng jù xiě xuě hòu de shù shuō zuó yè kāi le hǎo jǐ zhī huā.

    Hai câu ấy tả cây sau tuyết, nói đêm qua nở được mấy cành hoa.

  4. 他拿着诗去山上的寺里,请一位老人看看。

    Tā ná zhe shī qù shān shàng de sì lǐ qǐng yī wèi lǎo rén kàn kàn.

    Ông cầm bài thơ lên ngôi chùa trên núi, nhờ một cụ già xem giúp.

  5. 那老人年纪很大,平时只扫院子,不大说话。

    Nà lǎo rén nián jì hěn dà píng shí zhǐ sǎo yuàn zi bù dà shuō huà.

    Cụ già ấy tuổi đã cao, thường ngày chỉ quét sân, ít nói.

  6. 老人读了两遍,拿笔在纸上改了一个字。

    Lǎo rén dú le liǎng biàn ná bǐ zài zhǐ shàng gǎi le yī gè zì.

    Cụ đọc hai lượt, cầm bút sửa lên giấy đúng một chữ.

  7. 他把好几枝的几,改成了一。

    Tā bǎ hǎo jǐ zhī de jǐ gǎi chéng le yī.

    Cụ đổi chữ mấy trong mấy cành, thành chữ một.

  8. 诗人愣住了,站在院子里想了很久。

    Shī rén lèng zhù le zhàn zài yuàn zi lǐ xiǎng le hěn jiǔ.

    Nhà thơ sững người, đứng giữa sân nghĩ rất lâu.

  9. 好几枝听着热闹,可雪刚化,哪来那么多花。

    Hǎo jǐ zhī tīng zhe rè nao kě xuě gāng huà nǎ lái nà me duō huā.

    Mấy cành nghe thì rộn ràng, nhưng tuyết vừa tan, đâu ra lắm hoa thế.

  10. 只开一枝才是真的,也才显得早。

    Zhǐ kāi yī zhī cái shì zhēn de yě cái xiǎn de zǎo.

    Chỉ nở một cành mới là thật, và mới ra được cái ý sớm.

  11. 更要紧的是,一枝比几枝孤单,也就更冷。

    Gèng yào jǐn de shì yī zhī bǐ jǐ zhī gū dān yě jiù gèng lěng.

    Quan trọng hơn, một cành thì cô độc hơn mấy cành, nên cũng lạnh hơn.

  12. 整首诗的味道,全靠这一个字压住。

    Zhěng shǒu shī de wèi dao quán kào zhè yī gè zì yā zhù.

    Cái vị của cả bài thơ, đều nhờ một chữ ấy giữ lại.

  13. 诗人转过身,对着老人跪了下去。

    Shī rén zhuǎn guò shēn duì zhe lǎo rén guì le xià qù.

    Nhà thơ quay người, quỳ xuống trước mặt cụ già.

  14. 他说,您改了我一个字,就是我的老师。

    Tā shuō nín gǎi le wǒ yī gè zì jiù shì wǒ de lǎo shī.

    Ông nói, cụ sửa cho tôi một chữ, tức là thầy của tôi.

  15. 老人扶他起来,说我只是看得比你慢。

    Lǎo rén fú tā qǐ lai shuō wǒ zhǐ shì kàn de bǐ nǐ màn.

    Cụ đỡ ông dậy, bảo tôi chỉ là nhìn chậm hơn ông thôi.

  16. 你写的时候急着写完,我读的时候没有急。

    Nǐ xiě de shí hou jí zhe xiě wán wǒ dú de shí hou méi yǒu jí.

    Ông lúc viết thì vội viết cho xong, tôi lúc đọc thì không vội.

  17. 这句话后来被很多人抄在书上。

    Zhè jù huà hòu lái bèi hěn duō rén chāo zài shū shàng.

    Câu ấy về sau được nhiều người chép vào sách.

  18. 一字之师这个说法,就是这么留下来的。

    Yī zì zhī shī zhè gè shuō fǎ jiù shì zhè me liú xià lái de.

    Cách nói nhất tự chi sư chính là để lại từ đó.

  19. 有意思的是,谁也不记得那位老人姓什么。

    Yǒu yì si de shì shéi yě bù jì de nà wèi lǎo rén xìng shén me.

    Điều thú vị là chẳng ai còn nhớ cụ già ấy họ gì.

  20. 留下来的只有那首诗,和那个被改掉的字。

    Liú xià lái de zhǐ yǒu nà shǒu shī hé nà gè bèi gǎi diào de zì.

    Còn lại chỉ có bài thơ ấy, và cái chữ đã bị sửa đi.