Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 16/47

Con lợn đã hứa với con

điển cố20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người vợ nói dối con cho xong chuyện, người chồng liền mổ thật con lợn, vì đứa trẻ học cách tin người từ chính cha mẹ.

Cách đọc
  1. 春秋时候,有位先生以做人认真出名。

    Chūn qiū shí hou yǒu wèi xiān sheng yǐ zuò rén rèn zhēn chū míng.

    Thời Xuân Thu, có một vị tiên sinh nổi tiếng vì cách làm người nghiêm cẩn.

  2. 他家不富,院子里养着一头猪,留到过年吃。

    Tā jiā bù fù yuàn zi lǐ yǎng zhe yī tóu zhū liú dào guò nián chī.

    Nhà ông không giàu, trong sân nuôi một con lợn, để dành Tết ăn.

  3. 有天早上,妻子要去集市,孩子哭着要跟。

    Yǒu tiān zǎo shang qī zi yào qù jí shì hái zi kū zhe yào gēn.

    Một sáng nọ, người vợ định ra chợ, đứa con khóc đòi đi theo.

  4. 路远,天又热,带着孩子走不动。

    Lù yuǎn tiān yòu rè dài zhe hái zi zǒu bù dòng.

    Đường xa, trời lại nóng, dắt con thì đi không nổi.

  5. 妻子随口说,你在家等着,回来给你杀猪吃肉。

    Qī zi suí kǒu shuō nǐ zài jiā děng zhe huí lái gěi nǐ shā zhū chī ròu.

    Người vợ buột miệng bảo, con ở nhà chờ, mẹ về mổ lợn cho con ăn thịt.

  6. 孩子立刻不哭了,坐在门口老老实实等。

    Hái zi lì kè bù kū le zuò zài mén kǒu lǎo lǎo shi shí děng.

    Đứa bé lập tức nín, ngồi ở cửa ngoan ngoãn chờ.

  7. 下午妻子回来,看见丈夫正在磨刀。

    Xià wǔ qī zi huí lái kàn jiàn zhàng fu zhèng zài mó dāo.

    Chiều người vợ về, thấy chồng đang mài dao.

  8. 她吓了一跳,说我不过是哄哄孩子。

    Tā xià le yī tiào shuō wǒ bù guò shì hǒng hǒng hái zi.

    Bà giật mình, bảo tôi chỉ dỗ con cho xong thôi mà.

  9. 先生放下刀,请她坐下来说几句。

    Xiān sheng fàng xià dāo qǐng tā zuò xià lái shuō jǐ jù.

    Tiên sinh đặt dao xuống, mời bà ngồi để nói vài câu.

  10. 他说,孩子还小,什么都跟大人学。

    Tā shuō hái zi hái xiǎo shén me dōu gēn dà rén xué.

    Ông nói, con còn nhỏ, cái gì cũng học theo người lớn.

  11. 你今天骗他一次,他明天就学会骗别人。

    Nǐ jīn tiān piàn tā yī cì tā míng tiān jiù xué huì piàn bié ren.

    Hôm nay bà lừa nó một lần, ngày mai nó học được cách lừa người khác.

  12. 更麻烦的是,以后你说什么他都要先想一想。

    Gèng má fan de shì yǐ hòu nǐ shuō shén me tā dōu yào xiān xiǎng yī xiǎng.

    Phiền hơn nữa là về sau bà nói gì nó cũng phải nghĩ lại một lượt.

  13. 到那时候,你就是说真话也没有用了。

    Dào nà shí hou nǐ jiù shì shuō zhēn huà yě méi yǒu yòng le.

    Đến khi ấy, bà có nói thật cũng chẳng còn tác dụng.

  14. 妻子低下头,半天没有说话。

    Qī zi dī xià tóu bàn tiān méi yǒu shuō huà.

    Người vợ cúi đầu, rất lâu không nói gì.

  15. 那天晚上,他们真的把那头猪杀了。

    Nà tiān wǎn shang tā men zhēn de bǎ nà tóu zhū shā le.

    Tối hôm ấy, họ giết con lợn đó thật.

  16. 一家人吃了肉,还分了一些给邻居。

    Yī jiā rén chī le ròu hái fēn le yī xiē gěi lín jū.

    Cả nhà ăn thịt, còn chia bớt một ít cho hàng xóm.

  17. 过年因此少了一样菜,孩子却记了一辈子。

    Guò nián yīn cǐ shǎo le yī yàng cài hái zi què jì le yī bèi zi.

    Tết vì thế thiếu mất một món, mà đứa trẻ nhớ suốt cả đời.

  18. 很多年后,那孩子做了官,以说话算数出名。

    Hěn duō nián hòu nà hái zi zuò le guān yǐ shuō huà suàn shù chū míng.

    Nhiều năm sau, đứa bé ấy làm quan, nổi tiếng là nói lời giữ lời.

  19. 有人问他从哪里学来的,他说从一头猪。

    Yǒu rén wèn tā cóng nǎ lǐ xué lái de tā shuō cóng yī tóu zhū.

    Có người hỏi ông học được từ đâu, ông đáp: từ một con lợn.

  20. 这个故事被写进书里,一直讲到今天。

    Zhè gè gù shi bèi xiě jìn shū lǐ yī zhí jiǎng dào jīn tiān.

    Câu chuyện này được chép vào sách, kể mãi đến hôm nay.