Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 17/47

Người mẹ ba lần dời nhà

điển cố20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một bà mẹ goá chuyển nhà ba lần để chọn hàng xóm cho con, và cắt tấm vải đang dệt để dạy nó một điều không quên được.

Cách đọc
  1. 古时候有位母亲,丈夫死得早,只剩一个儿子。

    Gǔ shí hou yǒu wèi mǔ qīn zhàng fu sǐ de zǎo zhǐ shèng yī gè ér zi.

    Ngày xưa có một người mẹ, chồng mất sớm, chỉ còn lại một đứa con trai.

  2. 她靠织布过日子,日子紧,但从不欠人钱。

    Tā kào zhī bù guò rì zi rì zi jǐn dàn cóng bù qiàn rén qián.

    Bà sống bằng nghề dệt vải, chật vật, nhưng chưa từng nợ ai đồng nào.

  3. 最早她们住在城外,房子旁边就是坟地。

    Zuì zǎo tā men zhù zài chéng wài fáng zi páng biān jiù shì fén dì.

    Ban đầu hai mẹ con ở ngoài thành, cạnh nhà chính là bãi tha ma.

  4. 孩子每天看见办丧事,回来就学着哭着走路。

    Hái zi měi tiān kàn jiàn bàn sàng shì huí lái jiù xué zhe kū zhe zǒu lù.

    Đứa bé ngày nào cũng thấy người ta làm ma, về là bắt chước vừa khóc vừa đi.

  5. 母亲想了两天,把家搬到了集市旁边。

    Mǔ qīn xiǎng le liǎng tiān bǎ jiā bān dào le jí shì páng biān.

    Người mẹ nghĩ hai ngày, dọn nhà sang cạnh chợ.

  6. 那里热闹,孩子很快学会了大声叫卖。

    Nà lǐ rè nao hái zi hěn kuài xué huì le dà shēng jiào mài.

    Chỗ ấy náo nhiệt, đứa bé rất nhanh học được cách rao hàng.

  7. 他把石头摆在门口,一块块喊价钱。

    Tā bǎ shí tou bǎi zài mén kǒu yī kuài kuài hǎn jià qián.

    Nó bày mấy hòn đá ngoài cửa, từng viên một hô giá.

  8. 母亲又搬了一次,这回搬到了学堂对面。

    Mǔ qīn yòu bān le yī cì zhè huí bān dào le xué táng duì miàn.

    Người mẹ lại dọn thêm lần nữa, lần này sang đối diện trường học.

  9. 孩子隔着墙听读书声,慢慢也跟着念。

    Hái zi gé zhe qiáng tīng dú shū shēng màn màn yě gēn zhe niàn.

    Đứa bé nghe tiếng đọc sách qua tường, dần dần cũng đọc theo.

  10. 他开始问母亲字怎么写,母亲这才安下心。

    Tā kāi shǐ wèn mǔ qīn zì zěn me xiě mǔ qīn zhè cái ān xià xīn.

    Nó bắt đầu hỏi mẹ chữ viết thế nào, người mẹ mới yên tâm.

  11. 孩子进了学堂,头两年很用功。

    Hái zi jìn le xué táng tóu liǎng nián hěn yòng gōng.

    Đứa bé vào trường, hai năm đầu rất chăm.

  12. 到第三年,他有一天中午就跑了回来。

    Dào dì sān nián tā yǒu yī tiān zhōng wǔ jiù pǎo le huí lái.

    Đến năm thứ ba, một hôm giữa trưa nó chạy về.

  13. 母亲正在织布,问他今天学到哪里了。

    Mǔ qīn zhèng zài zhī bù wèn tā jīn tiān xué dào nǎ lǐ le.

    Người mẹ đang dệt vải, hỏi nó hôm nay học đến đâu rồi.

  14. 他说还是老样子,说完就去玩了。

    Tā shuō hái shi lǎo yàng zi shuō wán jiù qù wán le.

    Nó bảo vẫn như cũ, nói xong là đi chơi.

  15. 母亲拿起剪刀,把机上织了一半的布剪断。

    Mǔ qīn ná qǐ jiǎn dāo bǎ jī shàng zhī le yī bàn de bù jiǎn duàn.

    Người mẹ cầm kéo, cắt đứt tấm vải đang dệt dở trên khung.

  16. 孩子吓坏了,说这块布要卖钱的。

    Hái zi xià huài le shuō zhè kuài bù yào mài qián de.

    Đứa bé sợ tái mặt, bảo tấm vải này còn bán lấy tiền.

  17. 母亲说,你读书半路停下,和这块布有什么区别。

    Mǔ qīn shuō nǐ dú shū bàn lù tíng xià hé zhè kuài bù yǒu shén me qū bié.

    Người mẹ nói, con học nửa chừng bỏ đó, khác gì tấm vải này.

  18. 剪断的布接不上,中间停下的书也一样。

    Jiǎn duàn de bù jiē bù shàng zhōng jiān tíng xià de shū yě yī yàng.

    Vải đã cắt thì nối không lại, sách bỏ giữa chừng cũng vậy.

  19. 那天以后,孩子再没有早退过一次。

    Nà tiān yǐ hòu hái zi zài méi yǒu zǎo tuì guò yī cì.

    Từ hôm ấy, đứa bé không hề bỏ về sớm một lần nào nữa.

  20. 他后来成了大学问家,谈起母亲只说四个字,她很舍得。

    Tā hòu lái chéng le dà xué wèn jiā tán qǐ mǔ qīn zhǐ shuō sì gè zì tā hěn shě de.

    Về sau nó thành nhà học vấn lớn, nhắc tới mẹ chỉ nói bốn chữ: bà rất dám bỏ.