Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 18/47

Sau khi mất con dao

ngụ ngôn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người mất con dao thấy hàng xóm nhất cử nhất động đều giống kẻ trộm; tìm lại được dao, hàng xóm lại bình thường như cũ.

Cách đọc
  1. 从前有个人,家里丢了一把砍柴的刀。

    Cóng qián yǒu gè rén jiā lǐ diū le yī bǎ kǎn chái de dāo.

    Ngày trước có một người, nhà mất một con dao đốn củi.

  2. 那把刀是他父亲留下的,用了二十多年。

    Nà bǎ dāo shì tā fù qīn liú xià de yòng le èr shí duō nián.

    Con dao ấy là của cha ông để lại, dùng đã hơn hai mươi năm.

  3. 他把屋里屋外找了三遍,什么也没找到。

    Tā bǎ wū lǐ wū wài zhǎo le sān biàn shén me yě méi zhǎo dào.

    Ông tìm trong nhà ngoài sân ba lượt, chẳng thấy gì.

  4. 找不到东西的时候,人总要找一个人。

    Zhǎo bù dào dōng xi de shí hou rén zǒng yào zhǎo yī gè rén.

    Khi không tìm ra đồ, người ta bao giờ cũng đi tìm một người.

  5. 他想起隔壁那个年轻人,昨天在院门口站过。

    Tā xiǎng qǐ gé bì nà gè nián qīng rén zuó tiān zài yuàn mén kǒu zhàn guò.

    Ông nhớ ra cậu thanh niên bên cạnh, hôm qua từng đứng ở cổng sân.

  6. 从那天起,他开始留心那个人。

    Cóng nà tiān qǐ tā kāi shǐ liú xīn nà gè rén.

    Từ hôm ấy, ông bắt đầu để mắt tới cậu ta.

  7. 他觉得那人走路的样子就像偷了东西的人。

    Tā jué de nà rén zǒu lù de yàng zi jiù xiàng tōu le dōng xi de rén.

    Ông thấy dáng đi của cậu ta đúng là dáng kẻ vừa lấy trộm đồ.

  8. 说话也躲躲闪闪,眼睛从来不看人。

    Shuō huà yě duǒ duǒ shǎn shǎn yǎn jing cóng lái bù kàn rén.

    Nói năng thì lấm lét, mắt chưa bao giờ nhìn thẳng ai.

  9. 连他家的狗叫得都比从前心虚。

    Lián tā jiā de gǒu jiào de dōu bǐ cóng qián xīn xū.

    Đến cả con chó nhà cậu ta sủa cũng nghe đuối hơn trước.

  10. 他越看越确定,只差没有当面问出来。

    Tā yuè kàn yuè què dìng zhǐ chà méi yǒu dāng miàn wèn chū lái.

    Ông càng nhìn càng chắc, chỉ thiếu mỗi việc hỏi thẳng vào mặt.

  11. 几天后,他上山去砍柴,路过一片草地。

    Jǐ tiān hòu tā shàng shān qù kǎn chái lù guò yī piàn cǎo dì.

    Mấy hôm sau, ông lên núi đốn củi, đi ngang một vạt cỏ.

  12. 草里有个东西反光,他弯腰一看,正是那把刀。

    Cǎo lǐ yǒu gè dōng xi fǎn guāng tā wān yāo yī kàn zhèng shì nà bǎ dāo.

    Trong cỏ có vật gì loé sáng, ông cúi xuống nhìn, đúng là con dao ấy.

  13. 他想起来了,上个月他在这里歇过脚。

    Tā xiǎng qǐ lai le shàng gè yuè tā zài zhè lǐ xiē guò jiǎo.

    Ông nhớ ra rồi, tháng trước ông từng nghỉ chân ở chỗ này.

  14. 回家的路上,他又碰见了隔壁那个年轻人。

    Huí jiā de lù shàng tā yòu pèng jiàn le gé bì nà gè nián qīng rén.

    Trên đường về, ông lại gặp cậu thanh niên bên cạnh.

  15. 这一回,那人走路的样子完全正常。

    Zhè yī huí nà rén zǒu lù de yàng zi wán quán zhèng cháng.

    Lần này, dáng đi của cậu ta hoàn toàn bình thường.

  16. 说话大方,眼睛也看着他,笑得很自然。

    Shuō huà dà fang yǎn jing yě kàn zhe tā xiào de hěn zì rán.

    Nói chuyện thoải mái, mắt cũng nhìn thẳng vào ông, cười rất tự nhiên.

  17. 人还是那个人,一句话也没有多说。

    Rén hái shi nà gè rén yī jù huà yě méi yǒu duō shuō.

    Người vẫn là người ấy, chẳng nói thêm câu nào.

  18. 变的只是丢刀的那个人心里的东西。

    Biàn de zhǐ shì diū dāo de nà gè rén xīn lǐ de dōng xi.

    Thay đổi chỉ là cái nằm trong lòng người mất dao.

  19. 他那天没有吃晚饭,坐在门口想了很久。

    Tā nà tiān méi yǒu chī wǎn fàn zuò zài mén kǒu xiǎng le hěn jiǔ.

    Hôm ấy ông bỏ bữa tối, ngồi ngoài cửa nghĩ rất lâu.

  20. 怀疑一个人,往往先要在心里把他改写一遍。

    Huái yí yī gè rén wǎng wǎng xiān yào zài xīn lǐ bǎ tā gǎi xiě yī biàn.

    Muốn nghi ngờ một người, thường phải viết lại người ấy trong lòng mình trước đã.