Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 19/47

Con rắn trong chén rượu

điển cố20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người khách thấy rắn trong chén rượu rồi ốm suốt nửa năm; chủ nhà mời lại đúng chỗ ngồi cũ để chỉ ra cái bóng.

Cách đọc
  1. 有位县里的官员,请一个老朋友到家里喝酒。

    Yǒu wèi xiàn lǐ de guān yuán qǐng yī gè lǎo péng you dào jiā lǐ hē jiǔ.

    Có một vị quan huyện, mời người bạn cũ tới nhà uống rượu.

  2. 那天下午天气很好,两人坐在堂屋里说话。

    Nà tiān xià wǔ tiān qì hěn hǎo liǎng rén zuò zài táng wū lǐ shuō huà.

    Chiều hôm ấy trời rất đẹp, hai người ngồi trong gian giữa trò chuyện.

  3. 酒过三杯,客人忽然停住不喝了。

    Jiǔ guò sān bēi kè rén hū rán tíng zhù bù hē le.

    Rượu qua ba chén, người khách bỗng dừng lại không uống nữa.

  4. 他低头看杯子,里面有一条细细的小蛇。

    Tā dī tóu kàn bēi zi lǐ miàn yǒu yī tiáo xì xì de xiǎo shé.

    Ông cúi nhìn chén, trong đó có một con rắn nhỏ mảnh.

  5. 他不好意思说出来,硬着头皮喝了下去。

    Tā bù hǎo yì si shuō chū lái yìng zhe tóu pí hē le xià qù.

    Ông ngại không nói ra, đành liều nhắm mắt uống hết.

  6. 回家当天夜里,他就觉得肚子疼。

    Huí jiā dāng tiān yè lǐ tā jiù jué de dù zi téng.

    Ngay đêm về nhà, ông đã thấy đau bụng.

  7. 接下来的半年,他吃不下饭,人瘦得吓人。

    Jiē xià lái de bàn nián tā chī bù xià fàn rén shòu de xià rén.

    Nửa năm sau đó, ông ăn không nổi, người gầy đến phát sợ.

  8. 请了好几位大夫,药吃了一堆,全没有用。

    Qǐng le hǎo jǐ wèi dài fu yào chī le yī duī quán méi yǒu yòng.

    Mời mấy vị thầy thuốc, thuốc uống cả đống, đều vô ích.

  9. 那位官员听说以后,专门跑来看他。

    Nà wèi guān yuán tīng shuō yǐ hòu zhuān mén pǎo lái kàn tā.

    Vị quan nghe tin, đích thân chạy tới thăm.

  10. 问了半天,客人才把喝下一条蛇的事说了。

    Wèn le bàn tiān kè rén cái bǎ hē xià yī tiáo shé de shì shuō le.

    Hỏi mãi, người khách mới kể chuyện uống phải một con rắn.

  11. 官员回家以后,在堂屋里坐了整整一个下午。

    Guān yuán huí jiā yǐ hòu zài táng wū lǐ zuò le zhěng zhěng yī gè xià wǔ.

    Vị quan về nhà, ngồi trong gian giữa trọn một buổi chiều.

  12. 他坐在客人那天的位置上,抬头看了看。

    Tā zuò zài kè rén nà tiān de wèi zhi shàng tái tóu kàn le kàn.

    Ông ngồi vào đúng chỗ của người khách hôm ấy, ngẩng đầu nhìn.

  13. 墙上挂着一把剑,剑身又细又弯。

    Qiáng shàng guà zhe yī bǎ jiàn jiàn shēn yòu xì yòu wān.

    Trên tường treo một thanh kiếm, thân kiếm vừa mảnh vừa cong.

  14. 下午的太阳照过来,影子正好落进杯子里。

    Xià wǔ de tài yang zhào guò lái yǐng zi zhèng hǎo luò jìn bēi zi lǐ.

    Nắng chiều rọi tới, cái bóng rơi vừa vặn vào lòng chén.

  15. 他立刻派人把客人再请了一次。

    Tā lì kè pài rén bǎ kè rén zài qǐng le yī cì.

    Ông lập tức sai người mời khách tới lần nữa.

  16. 还是那个下午,还是那把椅子,还是那杯酒。

    Hái shi nà gè xià wǔ hái shi nà bǎ yǐ zi hái shi nà bēi jiǔ.

    Vẫn buổi chiều ấy, vẫn cái ghế ấy, vẫn chén rượu ấy.

  17. 客人一低头,脸色马上就白了。

    Kè rén yī dī tóu liǎn sè mǎ shàng jiù bái le.

    Người khách vừa cúi đầu, sắc mặt lập tức trắng bệch.

  18. 官员站起来,把墙上那把剑取了下来。

    Guān yuán zhàn qǐ lai bǎ qiáng shàng nà bǎ jiàn qǔ le xià lái.

    Vị quan đứng dậy, gỡ thanh kiếm trên tường xuống.

  19. 杯子里的蛇不见了,只剩下清清的酒。

    Bēi zi lǐ de shé bù jiàn le zhǐ shèng xià qīng qīng de jiǔ.

    Con rắn trong chén biến mất, chỉ còn lại chén rượu trong veo.

  20. 客人当场笑出声来,半年的病三天就好了。

    Kè rén dāng chǎng xiào chū shēng lái bàn nián de bìng sān tiān jiù hǎo le.

    Người khách bật cười ngay tại chỗ, bệnh nửa năm ba hôm là khỏi.