Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 20/47

Kẻ trộm bịt tai mình

ngụ ngôn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Kẻ trộm không khiêng nổi cái chuông lớn liền đập vỡ, sợ tiếng vang nên bịt chặt tai mình rồi yên tâm gõ tiếp.

Cách đọc
  1. 有户人家败落了,院子里剩下一口大钟。

    Yǒu hù rén jiā bài luò le yuàn zi lǐ shèng xià yī kǒu dà zhōng.

    Có một nhà sa sút, trong sân còn lại một quả chuông lớn.

  2. 那钟是铜的,又高又重,两个人抬不动。

    Nà zhōng shì tóng de yòu gāo yòu zhòng liǎng gè rén tái bù dòng.

    Chuông ấy bằng đồng, vừa cao vừa nặng, hai người khiêng không nổi.

  3. 附近有个小偷,早就盯上了这口钟。

    Fù jìn yǒu gè xiǎo tōu zǎo jiù dīng shàng le zhè kǒu zhōng.

    Gần đó có một tên trộm, nhắm cái chuông này từ lâu.

  4. 他半夜翻墙进去,试了三次都没搬起来。

    Tā bàn yè fān qiáng jìn qù shì le sān cì dōu méi bān qǐ lai.

    Hắn nửa đêm trèo tường vào, thử ba lần vẫn không nhấc lên được.

  5. 他想,搬不走就打碎,一块一块拿回去。

    Tā xiǎng bān bù zǒu jiù dǎ suì yī kuài yī kuài ná huí qù.

    Hắn nghĩ, khiêng không nổi thì đập vỡ, từng mảnh một mang về.

  6. 他找来一把大锤,对着钟身砸了下去。

    Tā zhǎo lái yī bǎ dà chuí duì zhe zhōng shēn zá le xià qù.

    Hắn tìm được cái búa lớn, nhắm thân chuông giáng xuống.

  7. 声音大得吓人,整条街都听得见。

    Shēng yīn dà de xià rén zhěng tiáo jiē dōu tīng de jiàn.

    Tiếng vang to đến phát khiếp, cả dãy phố đều nghe thấy.

  8. 小偷吓得抱住钟,生怕有人跑出来。

    Xiǎo tōu xià de bào zhù zhōng shēng pà yǒu rén pǎo chū lái.

    Tên trộm sợ đến ôm chầm lấy chuông, chỉ lo có người chạy ra.

  9. 等了一会儿,没有动静,他松了口气。

    Děng le yī huì r méi yǒu dòng jìng tā sōng le kǒu qì.

    Chờ một lát, không có động tĩnh gì, hắn thở phào.

  10. 问题是钟不响就砸不碎,砸不碎就拿不走。

    Wèn tí shì zhōng bù xiǎng jiù zá bù suì zá bù suì jiù ná bù zǒu.

    Có điều chuông không kêu thì không vỡ, không vỡ thì không mang đi được.

  11. 他蹲在地上想了半天,忽然想出一个办法。

    Tā dūn zài dì shang xiǎng le bàn tiān hū rán xiǎng chū yī gè bàn fǎ.

    Hắn ngồi xổm dưới đất nghĩ hồi lâu, chợt nghĩ ra một cách.

  12. 他撕下衣服上的两块布,把自己的耳朵堵住。

    Tā sī xià yī fu shàng de liǎng kuài bù bǎ zì jǐ de ěr duo dǔ zhù.

    Hắn xé hai mảnh vải trên áo, nhét bịt tai mình lại.

  13. 这一下,他果然什么也听不见了。

    Zhè yī xià tā guǒ rán shén me yě tīng bù jiàn le.

    Thế là hắn quả nhiên chẳng nghe thấy gì nữa.

  14. 他放心地举起锤子,一下一下用力砸。

    Tā fàng xīn de jǔ qǐ chuí zi yī xià yī xià yòng lì zá.

    Hắn yên tâm giơ búa lên, từng nhát từng nhát nện mạnh.

  15. 他心里想,我听不见,别人自然也听不见。

    Tā xīn lǐ xiǎng wǒ tīng bù jiàn bié ren zì rán yě tīng bù jiàn.

    Trong bụng hắn nghĩ, mình không nghe thấy thì người khác dĩ nhiên cũng không.

  16. 院子外面,早就站了七八个人。

    Yuàn zi wài miàn zǎo jiù zhàn le qī bā gè rén.

    Ngoài sân, từ lâu đã đứng bảy tám người.

  17. 他们看着他一个人闷头砸钟,谁也没有出声。

    Tā men kàn zhe tā yī gè rén mèn tóu zá zhōng shéi yě méi yǒu chū shēng.

    Họ nhìn hắn một mình cúi đầu đập chuông, chẳng ai lên tiếng.

  18. 等他砸累了放下锤子,才发现身后一排人。

    Děng tā zá lèi le fàng xià chuí zi cái fā xiàn shēn hòu yī pái rén.

    Đợi hắn đập mệt hạ búa xuống, mới thấy sau lưng cả một hàng người.

  19. 这个故事好笑,可它说的事一点也不好笑。

    Zhè gè gù shi hǎo xiào kě tā shuō de shì yī diǎn yě bù hǎo xiào.

    Chuyện này buồn cười, nhưng điều nó nói chẳng buồn cười chút nào.

  20. 堵住自己的耳朵,从来不能让世界安静下来。

    Dǔ zhù zì jǐ de ěr duo cóng lái bù néng ràng shì jiè ān jìng xià lái.

    Bịt tai mình lại, chưa bao giờ khiến thế giới im được.