Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 47/47

Ba câu hỏi của nhà vua

dân gian20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Nhà vua treo thưởng cho ai trả lời được ba câu hỏi; ông lão trên núi không trả lời câu nào, mà vua vẫn hiểu.

Cách đọc
  1. 有位国王一直被三个问题困着,睡不好觉。

    Yǒu wèi guó wáng yī zhí bèi sān gè wèn tí kùn zhe shuì bù hǎo jiào.

    Có một vị vua bị ba câu hỏi làm vướng bận mãi, ngủ không yên.

  2. 第一个问题是,做事最好的时间是什么时候。

    Dì yī gè wèn tí shì zuò shì zuì hǎo de shí jiān shì shén me shí hou.

    Câu thứ nhất là: thời điểm tốt nhất để làm việc là lúc nào.

  3. 第二个是,最应该听谁的话。

    Dì èr gè shì zuì yīng gāi tīng shéi de huà.

    Câu thứ hai là: nên nghe lời ai nhất.

  4. 第三个是,一生中最要紧的事是什么。

    Dì sān gè shì yī shēng zhōng zuì yào jǐn de shì shì shén me.

    Câu thứ ba là: việc quan trọng nhất trong đời là gì.

  5. 他贴出告示,答对的人赏一半国库。

    Tā tiē chū gào shì dá duì de rén shǎng yī bàn guó kù.

    Vua dán bảng cáo thị, ai đáp đúng thưởng nửa kho báu.

  6. 来了很多聪明人,答案有一百多种。

    Lái le hěn duō cōng ming rén dá àn yǒu yī bǎi duō zhǒng.

    Rất nhiều người thông minh tới, đáp án có hơn trăm loại.

  7. 国王一个也不满意,因为他们互相矛盾。

    Guó wáng yī gè yě bù mǎn yì yīn wèi tā men hù xiāng máo dùn.

    Vua không hài lòng cái nào, vì chúng mâu thuẫn với nhau.

  8. 有人说山上住着一位隐居的老人,很有智慧。

    Yǒu rén shuō shān shàng zhù zhe yī wèi yǐn jū de lǎo rén hěn yǒu zhì huì.

    Có người nói trên núi có một cụ già ở ẩn, rất có trí tuệ.

  9. 国王换上普通衣服,一个人上了山。

    Guó wáng huàn shàng pǔ tōng yī fu yī gè rén shàng le shān.

    Vua thay đồ thường dân, một mình lên núi.

  10. 老人正在院子里挖地,背弯得很低。

    Lǎo rén zhèng zài yuàn zi lǐ wā dì bèi wān de hěn dī.

    Cụ già đang cuốc đất trong sân, lưng còng rất thấp.

  11. 国王问了三个问题,老人只是继续挖。

    Guó wáng wèn le sān gè wèn tí lǎo rén zhǐ shì jì xù wā.

    Vua hỏi ba câu, cụ chỉ tiếp tục cuốc.

  12. 国王等了一会儿,接过工具替他挖了两个时辰。

    Guó wáng děng le yī huì r jiē guò gōng jù tì tā wā le liǎng gè shí chén.

    Vua chờ một lát, cầm lấy dụng cụ đào giúp cụ hai canh giờ.

  13. 太阳落山的时候,树林里跑出一个受伤的人。

    Tài yang luò shān de shí hou shù lín lǐ pǎo chū yī gè shòu shāng de rén.

    Lúc mặt trời lặn, từ rừng cây chạy ra một người bị thương.

  14. 那人肚子上有个刀口,血流了一路。

    Nà rén dù zi shàng yǒu gè dāo kǒu xuè liú le yī lù.

    Bụng người ấy có một vết dao, máu chảy suốt dọc đường.

  15. 国王把他抬进屋,洗了伤口,包了一夜。

    Guó wáng bǎ tā tái jìn wū xǐ le shāng kǒu bāo le yī yè.

    Vua khiêng anh ta vào nhà, rửa vết thương, băng bó suốt đêm.

  16. 天亮后那人醒来,说自己本来是来杀国王的。

    Tiān liàng hòu nà rén xǐng lái shuō zì jǐ běn lái shì lái shā guó wáng de.

    Sáng ra người ấy tỉnh dậy, nói mình vốn tới để giết vua.

  17. 他的兄弟死在国王的军队手里,他等了很多年。

    Tā de xiōng dì sǐ zài guó wáng de jūn duì shǒu lǐ tā děng le hěn duō nián.

    Anh trai anh ta chết dưới tay quân của vua, anh đã đợi rất nhiều năm.

  18. 昨天他在山下被卫兵发现,受了伤才逃上来。

    Zuó tiān tā zài shān xià bèi wèi bīng fā xiàn shòu le shāng cái táo shàng lái.

    Hôm qua anh bị lính canh dưới núi phát hiện, bị thương mới chạy được lên đây.

  19. 老人这时才开口,说你的三个问题昨天都答完了。

    Lǎo rén zhè shí cái kāi kǒu shuō nǐ de sān gè wèn tí zuó tiān dōu dá wán le.

    Lúc này cụ già mới lên tiếng, bảo ba câu hỏi của ông hôm qua đã trả lời xong cả rồi.

  20. 最要紧的时间是现在,最要紧的人是身边这个,最要紧的事是对他好。

    Zuì yào jǐn de shí jiān shì xiàn zài zuì yào jǐn de rén shì shēn biān zhè gè zuì yào jǐn de shì shì duì tā hǎo.

    Thời điểm quan trọng nhất là bây giờ, người quan trọng nhất là người đang ở bên cạnh, việc quan trọng nhất là đối tốt với người ấy.