Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 46/47

Bát mì đắt nhất thành phố

dân gian21 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Quán mì nhỏ bán một bát giá gấp mười lần; ai cũng chửi cho tới khi biết bát ấy được ăn ở đâu.

Cách đọc
  1. 这条老街上有家面馆,开了三十多年。

    Zhè tiáo lǎo jiē shàng yǒu jiā miàn guǎn kāi le sān shí duō nián.

    Trên con phố cổ này có một quán mì, mở hơn ba mươi năm.

  2. 一碗牛肉面十二块,二十年没涨过价。

    Yī wǎn niú ròu miàn shí èr kuài èr shí nián méi zhǎng guò jià.

    Một bát mì bò mười hai đồng, hai mươi năm không tăng giá.

  3. 可是墙上的价目表里,还有一样特别的。

    Kě shì qiáng shàng de jià mù biǎo lǐ hái yǒu yī yàng tè bié de.

    Nhưng trên bảng giá treo tường, còn một món đặc biệt.

  4. 那一行写着,加一碗面,一百二十块。

    Nà yī háng xiě zhe jiā yī wǎn miàn yī bǎi èr shí kuài.

    Dòng ấy viết: thêm một bát mì, một trăm hai mươi đồng.

  5. 很多人第一次看见都以为写错了。

    Hěn duō rén dì yī cì kàn jiàn dōu yǐ wéi xiě cuò le.

    Nhiều người lần đầu nhìn thấy đều tưởng viết nhầm.

  6. 有的客人当场就说这是抢钱。

    Yǒu de kè rén dāng chǎng jiù shuō zhè shì qiǎng qián.

    Có khách nói ngay tại chỗ rằng đây là ăn cướp.

  7. 老板从来不解释,也从来不改。

    Lǎo bǎn cóng lái bù jiě shì yě cóng lái bù gǎi.

    Ông chủ chưa bao giờ giải thích, cũng chưa bao giờ sửa.

  8. 这些年点这一样的人不多,一年三十来个。

    Zhè xiē nián diǎn zhè yī yàng de rén bù duō yī nián sān shí lái gè.

    Mấy năm nay người gọi món này không nhiều, một năm chừng ba chục người.

  9. 点了的人吃完就走,什么也不带走。

    Diǎn le de rén chī wán jiù zǒu shén me yě bù dài zǒu.

    Người gọi rồi ăn xong là đi, chẳng mang theo gì.

  10. 去年冬天我带一个外地朋友去吃。

    Qù nián dōng tiān wǒ dài yī gè wài dì péng you qù chī.

    Mùa đông năm ngoái tôi dẫn một người bạn ở xa tới ăn.

  11. 他好奇,非要点那碗一百二十的。

    Tā hào qí fēi yào diǎn nà wǎn yī bǎi èr shí de.

    Anh ta tò mò, nhất định đòi gọi bát một trăm hai mươi ấy.

  12. 老板问他,您是要在店里吃吗。

    Lǎo bǎn wèn tā nín shì yào zài diàn lǐ chī ma.

    Ông chủ hỏi, anh định ăn ở trong quán chứ.

  13. 朋友说当然,不然还能在哪里吃。

    Péng you shuō dāng rán bù rán hái néng zài nǎ lǐ chī.

    Bạn tôi bảo tất nhiên, chứ ăn ở đâu được nữa.

  14. 老板摇摇头,把菜单翻到最后一页。

    Lǎo bǎn yáo yáo tóu bǎ cài dān fān dào zuì hòu yī yè.

    Ông chủ lắc đầu, lật thực đơn tới trang cuối.

  15. 最后一页上写着一行小字,我读了三遍。

    Zuì hòu yī yè shàng xiě zhe yī háng xiǎo zì wǒ dú le sān biàn.

    Trang cuối có một dòng chữ nhỏ, tôi đọc ba lượt.

  16. 那行字说,这一碗是替门外的人付的。

    Nà háng zì shuō zhè yī wǎn shì tì mén wài de rén fù de.

    Dòng ấy viết: bát này là trả thay cho người ngoài cửa.

  17. 店门边墙上钉着一个木盒子,里面全是纸条。

    Diàn mén biān qiáng shàng dīng zhe yī gè mù hé zi lǐ miàn quán shì zhǐ tiáo.

    Trên tường cạnh cửa quán đóng một cái hộp gỗ, bên trong toàn giấy nhắn.

  18. 每张纸条就是一碗面,谁饿了可以取走一张。

    Měi zhāng zhǐ tiáo jiù shì yī wǎn miàn shéi è le kě yǐ qǔ zǒu yī zhāng.

    Mỗi tờ giấy là một bát mì, ai đói có thể lấy đi một tờ.

  19. 老板说,一百二十块能买十碗,所以定这个价。

    Lǎo bǎn shuō yī bǎi èr shí kuài néng mǎi shí wǎn suǒ yǐ dìng zhè gè jià.

    Ông chủ bảo, một trăm hai mươi đồng mua được mười bát, nên định giá thế.

  20. 走出店门的时候,他一句话也没有说。

    Zǒu chū diàn mén de shí hou tā yī jù huà yě méi yǒu shuō.

    Lúc bước ra khỏi cửa quán, anh ta không nói một câu nào.

  21. 那天我朋友付了钱,往盒子里放了十张纸条。

    Nà tiān wǒ péng you fù le qián wǎng hé zi lǐ fàng le shí zhāng zhǐ tiáo.

    Hôm ấy bạn tôi trả tiền, bỏ vào hộp mười tờ giấy.