Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 45/47

Cái nồi biết đẻ

dân gian22 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người láng giềng giàu cho mượn nồi vì tin nồi đẻ ra nồi con; đến lúc nghe tin nồi chết thì ông cãi không lại chính mình.

Cách đọc
  1. 镇上有个财主,什么都好,就是太贪。

    Zhèn shàng yǒu gè cái zhǔ shén me dōu hǎo jiù shì tài tān.

    Trong trấn có một phú ông, cái gì cũng tốt, chỉ mỗi tội quá tham.

  2. 他家的东西借出去,回来都要多收一点。

    Tā jiā de dōng xi jiè chū qù huí lái dōu yào duō shōu yī diǎn.

    Đồ nhà ông cho mượn, lúc trả về đều phải thu thêm chút đỉnh.

  3. 邻居是个穷木工,姓孙,说话很慢。

    Lín jū shì gè qióng mù gōng xìng sūn shuō huà hěn màn.

    Hàng xóm là một bác thợ mộc nghèo, họ Tôn, nói năng rất chậm.

  4. 有天孙木工上门借一口大锅,说家里办事。

    Yǒu tiān sūn mù gōng shàng mén jiè yī kǒu dà guō shuō jiā lǐ bàn shì.

    Một hôm bác thợ mộc Tôn sang mượn một cái nồi lớn, bảo nhà có việc.

  5. 财主犹豫了一下,还是借了。

    Cái zhǔ yóu yù le yī xià hái shi jiè le.

    Phú ông do dự một chút, rốt cuộc vẫn cho mượn.

  6. 三天后孙木工来还锅,还多带了一口小的。

    Sān tiān hòu sūn mù gōng lái hái guō hái duō dài le yī kǒu xiǎo de.

    Ba ngày sau bác Tôn mang nồi tới trả, còn mang thêm một cái nhỏ.

  7. 财主问这是什么意思。

    Cái zhǔ wèn zhè shì shén me yì si.

    Phú ông hỏi thế này là ý gì.

  8. 孙木工一本正经地说,您那口锅在我家生了个儿子。

    Sūn mù gōng yī běn zhèng jīng de shuō nín nà kǒu guō zài wǒ jiā shēng le gè ér zi.

    Bác Tôn nghiêm túc đáp, cái nồi của ông đẻ ra một đứa con trai ở nhà tôi.

  9. 财主愣了半天,然后笑得很开心。

    Cái zhǔ lèng le bàn tiān rán hòu xiào de hěn kāi xīn.

    Phú ông sững ra hồi lâu, rồi cười rất khoái.

  10. 他说既然是我锅生的,那当然归我。

    Tā shuō jì rán shì wǒ guō shēng de nà dāng rán guī wǒ.

    Ông bảo đã là do nồi ta đẻ ra, tất nhiên thuộc về ta.

  11. 他收下了两口锅,逢人就讲这件奇事。

    Tā shōu xià le liǎng kǒu guō féng rén jiù jiǎng zhè jiàn qí shì.

    Ông nhận cả hai cái nồi, gặp ai cũng kể chuyện lạ này.

  12. 过了一个月,孙木工又来借锅,这次借最大的一口。

    Guò le yī gè yuè sūn mù gōng yòu lái jiè guō zhè cì jiè zuì dà de yī kǒu.

    Qua một tháng, bác Tôn lại sang mượn nồi, lần này mượn cái to nhất.

  13. 财主想着上次的好处,一口就答应了。

    Cái zhǔ xiǎng zhe shàng cì de hǎo chu yī kǒu jiù dā ying le.

    Phú ông nghĩ tới cái lợi lần trước, gật đầu ngay.

  14. 这一次过了十天,孙木工还是没有出现。

    Zhè yī cì guò le shí tiān sūn mù gōng hái shi méi yǒu chū xiàn.

    Lần này qua mười ngày, bác Tôn vẫn không xuất hiện.

  15. 财主亲自找上门去要。

    Cái zhǔ qīn zì zhǎo shàng mén qù yào.

    Phú ông đích thân tới tận cửa đòi.

  16. 孙木工从屋里出来,脸上很难过。

    Sūn mù gōng cóng wū lǐ chū lái liǎn shàng hěn nán guò.

    Bác Tôn từ trong nhà bước ra, mặt mày buồn bã.

  17. 他说实在对不住,您那口锅死了。

    Tā shuō shí zài duì bù zhù nín nà kǒu guō sǐ le.

    Bác nói thật lòng xin lỗi, cái nồi của ông chết rồi.

  18. 财主跳起来说,锅是铁的,怎么会死。

    Cái zhǔ tiào qǐ lai shuō guō shì tiě de zěn me huì sǐ.

    Phú ông nhảy dựng lên, nói nồi bằng sắt, sao lại chết được.

  19. 孙木工慢慢地说,会生儿子的东西,当然也会死。

    Sūn mù gōng màn màn de shuō huì shēng ér zi de dōng xi dāng rán yě huì sǐ.

    Bác Tôn chậm rãi đáp, cái gì đẻ được con thì đương nhiên cũng chết được.

  20. 周围的邻居都出来看,没有一个人替他说话。

    Zhōu wéi de lín jū dōu chū lái kàn méi yǒu yī gè rén tì tā shuō huà.

    Hàng xóm xung quanh đều ra xem, không một ai bênh ông.

  21. 从那以后,镇上再没人听他讲那件奇事。

    Cóng nà yǐ hòu zhèn shàng zài méi rén tīng tā jiǎng nà jiàn qí shì.

    Từ đó về sau, trong trấn không ai còn nghe ông kể chuyện lạ ấy nữa.

  22. 财主张着嘴站在门口,一句话也接不上。

    Cái zhǔ zhāng zhe zuǐ zhàn zài mén kǒu yī jù huà yě jiē bù shàng.

    Phú ông há miệng đứng ngoài cửa, không nối được câu nào.