Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 44/47

Ba anh em chia vàng

dân gian23 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người cha để lại mười bảy thỏi vàng và một cách chia không chia được; ông hàng xóm gỡ nút bằng đúng một thỏi của mình.

Cách đọc
  1. 从前有个老人,临死前留下十七块金子。

    Cóng qián yǒu gè lǎo rén lín sǐ qián liú xià shí qī kuài jīn zi.

    Ngày trước có một ông lão, trước lúc mất để lại mười bảy thỏi vàng.

  2. 他写了一张纸,说老大拿一半。

    Tā xiě le yī zhāng zhǐ shuō lǎo dà ná yī bàn.

    Ông viết một tờ giấy, nói người con cả lấy một nửa.

  3. 老二拿三分之一,老三拿九分之一。

    Lǎo èr ná sān fēn zhī yī lǎo sān ná jiǔ fēn zhī yī.

    Người con thứ lấy một phần ba, người con út lấy một phần chín.

  4. 三兄弟坐在院子里算了一个下午。

    Sān xiōng dì zuò zài yuàn zi lǐ suàn le yī gè xià wǔ.

    Ba anh em ngồi trong sân tính suốt một buổi chiều.

  5. 十七的一半是八块半,金子不能砍开。

    Shí qī de yī bàn shì bā kuài bàn jīn zi bù néng kǎn kāi.

    Một nửa của mười bảy là tám thỏi rưỡi, vàng thì không chặt ra được.

  6. 三分之一和九分之一,同样除不尽。

    Sān fēn zhī yī hé jiǔ fēn zhī yī tóng yàng chú bù jìn.

    Một phần ba và một phần chín, cũng chia không hết.

  7. 老大说那就砍,老三不同意。

    Lǎo dà shuō nà jiù kǎn lǎo sān bù tóng yì.

    Người con cả bảo thế thì chặt, người út không đồng ý.

  8. 他们从算数吵到了别的事情上。

    Tā men cóng suàn shù chǎo dào le bié de shì qing shàng.

    Họ cãi từ chuyện tính toán sang cả những chuyện khác.

  9. 吵到第三天,邻居的一位老先生走了过来。

    Chǎo dào dì sān tiān lín jū de yī wèi lǎo xiān sheng zǒu le guò lái.

    Cãi đến ngày thứ ba, một cụ ông hàng xóm bước sang.

  10. 他手里牵着自己的一只小羊。

    Tā shǒu lǐ qiān zhe zì jǐ de yī zhī xiǎo yáng.

    Trong tay cụ dắt theo con dê nhỏ của mình.

  11. 他说我这里也有一块金子,先借给你们。

    Tā shuō wǒ zhè lǐ yě yǒu yī kuài jīn zi xiān jiè gěi nǐ men.

    Cụ nói ta đây cũng có một thỏi vàng, cho mượn trước đã.

  12. 这样一共十八块,好算了。

    Zhè yàng yī gòng shí bā kuài hǎo suàn le.

    Thế là tổng cộng mười tám thỏi, dễ tính rồi.

  13. 老大拿一半,是九块。

    Lǎo dà ná yī bàn shì jiǔ kuài.

    Người cả lấy một nửa, là chín thỏi.

  14. 老二拿三分之一,是六块。

    Lǎo èr ná sān fēn zhī yī shì liù kuài.

    Người thứ lấy một phần ba, là sáu thỏi.

  15. 老三拿九分之一,是两块。

    Lǎo sān ná jiǔ fēn zhī yī shì liǎng kuài.

    Người út lấy một phần chín, là hai thỏi.

  16. 九加六加二,正好是十七。

    Jiǔ jiā liù jiā èr zhèng hǎo shì shí qī.

    Chín cộng sáu cộng hai, vừa đúng mười bảy.

  17. 老先生把剩下的那一块拿了回去。

    Lǎo xiān sheng bǎ shèng xià de nà yī kuài ná le huí qù.

    Cụ già cầm thỏi còn lại về.

  18. 三兄弟愣在那里,谁也没有吃亏。

    Sān xiōng dì lèng zài nà lǐ shéi yě méi yǒu chī kuī.

    Ba anh em sững ra đó, chẳng ai bị thiệt.

  19. 老先生走的时候说了一句,题是死的,人是活的。

    Lǎo xiān sheng zǒu de shí hou shuō le yī jù tí shì sǐ de rén shì huó de.

    Lúc đi cụ nói một câu: đề bài thì chết, người thì sống.

  20. 三兄弟后来把那张纸贴在了堂屋的墙上。

    Sān xiōng dì hòu lái bǎ nà zhāng zhǐ tiē zài le táng wū de qiáng shàng.

    Ba anh em về sau dán tờ giấy ấy lên tường gian giữa.

  21. 每次家里有人要吵架,他们就抬头看一眼。

    Měi cì jiā lǐ yǒu rén yào chǎo jià tā men jiù tái tóu kàn yī yǎn.

    Mỗi lần trong nhà có ai định cãi nhau, họ lại ngẩng lên nhìn một cái.

  22. 那位老先生的名字,纸上一个字也没有写。

    Nà wèi lǎo xiān sheng de míng zi zhǐ shàng yī gè zì yě méi yǒu xiě.

    Tên của cụ già ấy, trên tờ giấy không viết lấy một chữ.

  23. 有些死结解不开,是因为没有人肯先放进去一样自己的东西。

    Yǒu xiē sǐ jié jiě bù kāi shì yīn wèi méi yǒu rén kěn xiān fàng jìn qù yī yàng zì jǐ de dōng xi.

    Có những nút thắt gỡ không ra, là vì chưa ai chịu bỏ vào trước một thứ của mình.