Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 43/47

Ông bán dầu rót qua lỗ đồng tiền

dân gian20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một xạ thủ tự hào bắn trăm phát trăm trúng gặp ông bán dầu chỉ gật đầu; ông rót một lần rồi bỏ đi.

Cách đọc
  1. 古时候有位将军,射箭的本事全国有名。

    Gǔ shí hou yǒu wèi jiāng jūn shè jiàn de běn shi quán guó yǒu míng.

    Ngày xưa có một vị tướng, tài bắn cung nổi tiếng cả nước.

  2. 十支箭射出去,十支都在中间那个小圆里。

    Shí zhī jiàn shè chū qù shí zhī dōu zài zhōng jiān nà gè xiǎo yuán lǐ.

    Bắn mười mũi tên, cả mười đều nằm trong cái vòng nhỏ ở giữa.

  3. 每次练箭,院子外面都站满了看热闹的人。

    Měi cì liàn jiàn yuàn zi wài miàn dōu zhàn mǎn le kàn rè nao de rén.

    Mỗi lần luyện bắn, ngoài sân đứng kín người đến xem.

  4. 大家一边看一边叫好,他听得很受用。

    Dà jiā yī biān kàn yī biān jiào hǎo tā tīng de hěn shòu yòng.

    Ai nấy vừa xem vừa hò reo, ông nghe thấy rất khoái.

  5. 有一天人群里站着个卖油的老头,挑着两只桶。

    Yǒu yī tiān rén qún lǐ zhàn zhe gè mài yóu de lǎo tóu tiāo zhe liǎng zhī tǒng.

    Một hôm trong đám đông có ông lão bán dầu đứng đó, gánh hai cái thùng.

  6. 别人喊好的时候,他只是轻轻点了点头。

    Bié ren hǎn hǎo de shí hou tā zhǐ shì qīng qīng diǎn le diǎn tóu.

    Lúc người ta hô hay, ông chỉ khẽ gật đầu.

  7. 将军看见了,心里不太痛快。

    Jiāng jūn kàn jiàn le xīn lǐ bù tài tòng kuài.

    Vị tướng trông thấy, trong bụng không được vui.

  8. 他走过去问,你觉得我射得不好吗。

    Tā zǒu guò qù wèn nǐ jué de wǒ shè de bù hǎo ma.

    Ông đi tới hỏi, ngươi thấy ta bắn không hay sao.

  9. 老头说,也没什么,就是手熟罢了。

    Lǎo tóu shuō yě méi shén me jiù shì shǒu shú bà le.

    Ông lão bảo, cũng chẳng có gì, chẳng qua là tay quen thôi.

  10. 将军脸色变了,说你敢这样说我。

    Jiāng jūn liǎn sè biàn le shuō nǐ gǎn zhè yàng shuō wǒ.

    Sắc mặt vị tướng đổi, nói ngươi dám nói ta như thế.

  11. 老头没有争,放下担子,拿出一个空油瓶。

    Lǎo tóu méi yǒu zhēng fàng xià dān zi ná chū yī gè kōng yóu píng.

    Ông lão không cãi, đặt gánh xuống, lấy ra một cái bình dầu rỗng.

  12. 他把油瓶放在地上,在瓶口盖了一枚铜钱。

    Tā bǎ yóu píng fàng zài dì shang zài píng kǒu gài le yī méi tóng qián.

    Ông đặt bình dầu xuống đất, đậy lên miệng bình một đồng tiền.

  13. 铜钱中间有个方孔,比一根筷子粗不了多少。

    Tóng qián zhōng jiān yǒu gè fāng kǒng bǐ yī gēn kuài zi cū bù le duō shao.

    Đồng tiền giữa có lỗ vuông, to hơn một chiếc đũa chẳng bao nhiêu.

  14. 他用勺子取了一勺油,从一尺高的地方往下倒。

    Tā yòng sháo zi qǔ le yī sháo yóu cóng yī chǐ gāo de dì fang wǎng xià dǎo.

    Ông múc một môi dầu, từ độ cao một thước đổ xuống.

  15. 油成一条细线,全部从方孔里进去了。

    Yóu chéng yī tiáo xì xiàn quán bù cóng fāng kǒng lǐ jìn qù le.

    Dầu thành một sợi chỉ mảnh, chui tuột hết qua cái lỗ vuông.

  16. 倒完他把铜钱拿起来,上面一点油也没有。

    Dǎo wán tā bǎ tóng qián ná qǐ lai shàng miàn yī diǎn yóu yě méi yǒu.

    Rót xong ông nhấc đồng tiền lên, trên đó không dính một giọt dầu.

  17. 周围没有人说话,将军也没有。

    Zhōu wéi méi yǒu rén shuō huà jiāng jūn yě méi yǒu.

    Xung quanh không ai nói gì, vị tướng cũng vậy.

  18. 老头收起油瓶说,我也没什么本事,就是手熟。

    Lǎo tóu shōu qǐ yóu píng shuō wǒ yě méi shén me běn shi jiù shì shǒu shú.

    Ông lão cất bình dầu đi nói, tôi cũng chẳng tài cán gì, chỉ là tay quen.

  19. 说完他挑起担子走了,从头到尾没有笑过。

    Shuō wán tā tiāo qǐ dān zi zǒu le cóng tóu dào wěi méi yǒu xiào guò.

    Nói xong ông gánh gánh đi, từ đầu đến cuối không hề cười.

  20. 将军站在原地很久,后来再也没有让人围着看他练箭。

    Jiāng jūn zhàn zài yuán dì hěn jiǔ hòu lái zài yě méi yǒu ràng rén wéi zhe kàn tā liàn jiàn.

    Vị tướng đứng nguyên tại chỗ rất lâu, về sau không bao giờ để người ta vây quanh xem mình luyện bắn nữa.