Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 42/47

Hai người đào giếng

ngụ ngôn21 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Hai người cùng đào giếng trên một mảnh đất khô; kẻ bỏ cuộc ở mét thứ tám không bao giờ biết mình đã gần đến đâu.

Cách đọc
  1. 村子东头有块地,谁也不肯要,因为没有水。

    Cūn zi dōng tóu yǒu kuài dì shéi yě bù kěn yào yīn wèi méi yǒu shuǐ.

    Đầu đông làng có một mảnh đất, chẳng ai chịu lấy, vì không có nước.

  2. 有两个年轻人不信,各买了半块。

    Yǒu liǎng gè nián qīng rén bù xìn gè mǎi le bàn kuài.

    Có hai người trẻ không tin, mỗi người mua nửa mảnh.

  3. 他们说好,同一天开始挖井。

    Tā men shuō hǎo tóng yī tiān kāi shǐ wā jǐng.

    Họ hẹn nhau, cùng một ngày bắt đầu đào giếng.

  4. 头三天两个人挖得一样快,都到了两米。

    Tóu sān tiān liǎng gè rén wā de yī yàng kuài dōu dào le liǎng mǐ.

    Ba ngày đầu hai người đào nhanh như nhau, đều xuống tới hai mét.

  5. 往下是石头,一天只能挖半米。

    Wǎng xià shì shí tou yī tiān zhǐ néng wā bàn mǐ.

    Xuống nữa là đá, một ngày chỉ đào được nửa mét.

  6. 第一个人挖到第八米,手上全是血泡。

    Dì yī gè rén wā dào dì bā mǐ shǒu shàng quán shì xuè pào.

    Người thứ nhất đào tới mét thứ tám, tay đầy những vết phồng rộp.

  7. 他抓起一把土闻了闻,是干的。

    Tā zhuā qǐ yī bǎ tǔ wén le wén shì gān de.

    Anh bốc một nắm đất ngửi thử, đất khô.

  8. 他说这地方本来就没有水,是我自己傻。

    Tā shuō zhè dì fang běn lái jiù méi yǒu shuǐ shì wǒ zì jǐ shǎ.

    Anh bảo chỗ này vốn không có nước, tại mình ngốc.

  9. 他填了井,把那半块地便宜卖了。

    Tā tián le jǐng bǎ nà bàn kuài dì pián yi mài le.

    Anh lấp giếng, bán rẻ nửa mảnh đất ấy.

  10. 第二个人也挖到了第八米,土同样是干的。

    Dì èr gè rén yě wā dào le dì bā mǐ tǔ tóng yàng shì gān de.

    Người thứ hai cũng đào tới mét thứ tám, đất cũng khô như vậy.

  11. 他没有闻土,他去问了村里最老的人。

    Tā méi yǒu wén tǔ tā qù wèn le cūn lǐ zuì lǎo de rén.

    Anh không ngửi đất, anh đi hỏi cụ già nhất làng.

  12. 老人说,这一带的水都在十米以下。

    Lǎo rén shuō zhè yī dài de shuǐ dōu zài shí mǐ yǐ xià.

    Cụ bảo, nước vùng này đều nằm dưới mười mét.

  13. 第二个人回去又挖了四天。

    Dì èr gè rén huí qù yòu wā le sì tiān.

    Người thứ hai về đào thêm bốn ngày.

  14. 第九米还是干的,第十米也是。

    Dì jiǔ mǐ hái shi gān de dì shí mǐ yě shì.

    Mét thứ chín vẫn khô, mét thứ mười cũng vậy.

  15. 到第十米半的时候,土忽然变凉了。

    Dào dì shí mǐ bàn de shí hou tǔ hū rán biàn liáng le.

    Đến mét mười rưỡi, đất bỗng lạnh đi.

  16. 再挖两下,水从石头缝里冒了出来。

    Zài wā liǎng xià shuǐ cóng shí tou fèng lǐ mào le chū lái.

    Đào thêm hai nhát, nước tứa ra từ khe đá.

  17. 三年后,那口井供着半个村子用水。

    Sān nián hòu nà kǒu jǐng gōng zhe bàn gè cūn zi yòng shuǐ.

    Ba năm sau, cái giếng ấy cấp nước cho nửa cái làng.

  18. 第一个人后来在集市上碰见他,问他运气怎么这么好。

    Dì yī gè rén hòu lái zài jí shì shàng pèng jiàn tā wèn tā yùn qi zěn me zhè me hǎo.

    Người thứ nhất sau này gặp anh ngoài chợ, hỏi sao anh may thế.

  19. 他说我不比你能干,我只是多问了一个人。

    Tā shuō wǒ bù bǐ nǐ néng gàn wǒ zhǐ shì duō wèn le yī gè rén.

    Anh bảo tôi chẳng giỏi hơn anh, tôi chỉ hỏi thêm một người.

  20. 那半块地后来种上了菜,一年能收三季。

    Nà bàn kuài dì hòu lái zhǒng shàng le cài yī nián néng shōu sān jì.

    Nửa mảnh đất ấy về sau trồng rau, một năm thu được ba vụ.

  21. 放弃的人常常不知道,自己停在了离水最近的地方。

    Fàng qì de rén cháng cháng bù zhī dào zì jǐ tíng zài le lí shuǐ zuì jìn de dì fang.

    Kẻ bỏ cuộc thường không biết, mình dừng lại đúng ở chỗ gần nước nhất.