Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 41/47

Cây to và bụi cỏ sau trận bão

ngụ ngôn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Cây to cười bụi cỏ suốt mùa hè vì nó thấp và mềm; trận bão mùa thu trả lời thay cho bụi cỏ.

Cách đọc
  1. 河边有一棵大树,年纪快一百了。

    Hé biān yǒu yī kē dà shù nián jì kuài yī bǎi le.

    Bên sông có một cây lớn, tuổi đã gần trăm.

  2. 它的树干三个人都抱不过来,枝子伸到河中间。

    Tā de shù gàn sān gè rén dōu bào bù guò lái zhī zi shēn dào hé zhōng jiān.

    Thân nó ba người ôm không xuể, cành vươn ra tới giữa sông.

  3. 树底下是一片草,最高的也不过到人的膝盖。

    Shù dǐ xià shì yī piàn cǎo zuì gāo de yě bù guò dào rén de xī gài.

    Dưới gốc cây là một vạt cỏ, cao nhất cũng chỉ tới đầu gối người.

  4. 整个夏天,大树都在笑那片草。

    Zhěng gè xià tiān dà shù dōu zài xiào nà piàn cǎo.

    Suốt mùa hè, cây lớn cứ cười vạt cỏ ấy.

  5. 它说你们太软了,一阵小风就趴下。

    Tā shuō nǐ men tài ruǎn le yī zhèn xiǎo fēng jiù pā xià.

    Nó bảo chúng mày mềm quá, một cơn gió nhẹ là rạp xuống.

  6. 草回答说,我们不是趴下,是让开。

    Cǎo huí dá shuō wǒ men bù shì pā xià shì ràng kāi.

    Cỏ đáp, chúng tôi không phải rạp xuống, mà là tránh ra.

  7. 大树听不懂,也懒得听懂。

    Dà shù tīng bù dǒng yě lǎn de tīng dǒng.

    Cây lớn không hiểu, mà cũng lười hiểu.

  8. 它说我站在这里九十年,没有低过一次头。

    Tā shuō wǒ zhàn zài zhè lǐ jiǔ shí nián méi yǒu dī guò yī cì tóu.

    Nó nói ta đứng ở đây chín mươi năm, chưa cúi đầu lần nào.

  9. 那年秋天来了一场从来没有过的大风。

    Nà nián qiū tiān lái le yī chǎng cóng lái méi yǒu guò de dà fēng.

    Mùa thu năm ấy đến một trận gió lớn chưa từng có.

  10. 风是从山那边下来的,走的时候带着雨。

    Fēng shì cóng shān nà biān xià lái de zǒu de shí hou dài zhe yǔ.

    Gió từ bên kia núi đổ xuống, đi tới đâu mang theo mưa tới đó.

  11. 河水一夜之间涨了两米多。

    Hé shuǐ yī yè zhī jiān zhǎng le liǎng mǐ duō.

    Nước sông một đêm dâng hơn hai mét.

  12. 大树把根抓得死死的,一寸也不肯让。

    Dà shù bǎ gēn zhuā de sǐ sǐ de yī cùn yě bù kěn ràng.

    Cây lớn bấu rễ chặt cứng, không chịu nhường một tấc.

  13. 它的枝子先断了几根,接着裂开了半边。

    Tā de zhī zi xiān duàn le jǐ gēn jiē zhe liè kāi le bàn biān.

    Cành nó gãy vài nhánh trước, rồi nứt toác mất một bên.

  14. 到了后半夜,整棵树倒进了河里。

    Dào le hòu bàn yè zhěng kē shù dǎo jìn le hé lǐ.

    Đến quá nửa đêm, cả cây đổ xuống sông.

  15. 那片草被风压得贴在地上,一直贴了六个小时。

    Nà piàn cǎo bèi fēng yā de tiē zài dì shang yī zhí tiē le liù gè xiǎo shí.

    Vạt cỏ bị gió ép sát mặt đất, sát như thế suốt sáu tiếng.

  16. 天亮的时候风停了,草一根一根又直了起来。

    Tiān liàng de shí hou fēng tíng le cǎo yī gēn yī gēn yòu zhí le qǐ lai.

    Lúc trời sáng gió ngừng, cỏ từng ngọn từng ngọn lại thẳng lên.

  17. 岸上只剩一个大坑,和几片没冲走的树皮。

    Àn shàng zhǐ shèng yī gè dà kēng hé jǐ piàn méi chōng zǒu de shù pí.

    Trên bờ chỉ còn một cái hố lớn, và mấy mảnh vỏ cây chưa bị cuốn đi.

  18. 这个故事不是说硬没有用。

    Zhè gè gù shi bù shì shuō yìng méi yǒu yòng.

    Câu chuyện này không nói cứng rắn là vô dụng.

  19. 大树的错不在硬,在它以为世上只有一种活法。

    Dà shù de cuò bù zài yìng zài tā yǐ wéi shì shàng zhǐ yǒu yī zhǒng huó fǎ.

    Cái sai của cây lớn không nằm ở chỗ cứng, mà ở chỗ nó tưởng trên đời chỉ có một cách sống.

  20. 能弯下来再起来的,往往走得更远。

    Néng wān xià lái zài qǐ lai de wǎng wǎng zǒu de gèng yuǎn.

    Kẻ cong xuống được rồi đứng lên được, thường đi được xa hơn.