Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 40/47

Con chuột trả nợ

ngụ ngôn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Sư tử tha cho con chuột nhỏ vì thấy nó chẳng đáng ăn; nhiều tháng sau nó là con vật duy nhất cứu được ông.

Cách đọc
  1. 森林里有一头狮子,年纪不小,力气还很大。

    Sēn lín lǐ yǒu yī tóu shī zi nián jì bù xiǎo lì qi hái hěn dà.

    Trong rừng có một con sư tử, tuổi không nhỏ, sức vẫn còn rất mạnh.

  2. 一个下午它在树下睡觉,鼻子被什么东西弄痒了。

    Yī gè xià wǔ tā zài shù xià shuì jiào bí zi bèi shén me dōng xi nòng yǎng le.

    Một buổi chiều nó ngủ dưới gốc cây, mũi bị thứ gì đó làm cho ngứa.

  3. 它睁开眼,一只老鼠正在它脸上跑来跑去。

    Tā zhēng kāi yǎn yī zhī lǎo shǔ zhèng zài tā liǎn shàng pǎo lái pǎo qù.

    Nó mở mắt, một con chuột đang chạy tới chạy lui trên mặt nó.

  4. 狮子一巴掌把老鼠按在了地上。

    Shī zi yī bā zhǎng bǎ lǎo shǔ àn zài le dì shang.

    Sư tử một cái tát dí con chuột xuống đất.

  5. 老鼠吓得直发抖,求它放自己一条命。

    Lǎo shǔ xià de zhí fā dǒu qiú tā fàng zì jǐ yī tiáo mìng.

    Chuột sợ run bần bật, xin nó tha cho một mạng.

  6. 老鼠说,将来我一定会报答你。

    Lǎo shǔ shuō jiāng lái wǒ yī dìng huì bào dá nǐ.

    Chuột nói, sau này nhất định tôi sẽ báo đáp ông.

  7. 狮子听了大笑,笑得整个身子都在动。

    Shī zi tīng le dà xiào xiào de zhěng gè shēn zi dōu zài dòng.

    Sư tử nghe xong cười lớn, cười tới cả thân mình rung lên.

  8. 它说你这么小,能帮我什么。

    Tā shuō nǐ zhè me xiǎo néng bāng wǒ shén me.

    Nó bảo mày bé thế này, giúp được ta cái gì.

  9. 笑完它还是把前脚松开了,因为吃它也不够塞牙。

    Xiào wán tā hái shi bǎ qián jiǎo sōng kāi le yīn wèi chī tā yě bù gòu sè yá.

    Cười xong nó vẫn buông chân trước ra, vì ăn nó cũng chẳng bõ dính răng.

  10. 老鼠跑了,狮子转身就忘了这件事。

    Lǎo shǔ pǎo le shī zi zhuǎn shēn jiù wàng le zhè jiàn shì.

    Chuột chạy mất, sư tử quay người là quên luôn chuyện đó.

  11. 三个月后的一个夜里,森林里来了几个猎人。

    Sān gè yuè hòu de yī gè yè lǐ sēn lín lǐ lái le jǐ gè liè rén.

    Một đêm ba tháng sau, trong rừng đến mấy người thợ săn.

  12. 他们在路口下了一张很结实的大网。

    Tā men zài lù kǒu xià le yī zhāng hěn jiē shi de dà wǎng.

    Họ giăng ở ngã đường một tấm lưới lớn rất chắc.

  13. 狮子踩了上去,网一下子收紧,把它吊了起来。

    Shī zi cǎi le shàng qù wǎng yī xià zi shōu jǐn bǎ tā diào le qǐ lai.

    Sư tử giẫm phải, lưới lập tức siết lại, treo ngược nó lên.

  14. 它挣了整整一个钟头,绳子一根也没有断。

    Tā zhèng le zhěng zhěng yī gè zhōng tóu shéng zi yī gēn yě méi yǒu duàn.

    Nó vùng vẫy trọn một canh giờ, không đứt nổi một sợi dây.

  15. 它开始叫,声音传出去很远。

    Tā kāi shǐ jiào shēng yīn chuán chū qù hěn yuǎn.

    Nó bắt đầu gầm, tiếng vang đi rất xa.

  16. 森林里的动物都听见了,可谁也不敢过来。

    Sēn lín lǐ de dòng wù dōu tīng jiàn le kě shéi yě bù gǎn guò lái.

    Muông thú trong rừng đều nghe thấy, mà chẳng con nào dám lại gần.

  17. 半夜的时候,草丛里钻出一只小老鼠。

    Bàn yè de shí hou cǎo cóng lǐ zuān chū yī zhī xiǎo lǎo shǔ.

    Đến nửa đêm, từ bụi cỏ chui ra một con chuột nhỏ.

  18. 它一句话也没说,直接爬上去咬绳子。

    Tā yī jù huà yě méi shuō zhí jiē pá shàng qù yǎo shéng zi.

    Nó không nói một câu, trèo thẳng lên cắn dây.

  19. 它咬了三个小时,天快亮时网破了一个大口。

    Tā yǎo le sān gè xiǎo shí tiān kuài liàng shí wǎng pò le yī gè dà kǒu.

    Nó cắn ba tiếng đồng hồ, gần sáng thì lưới rách một lỗ lớn.

  20. 狮子掉下来那一刻才明白,能救命的从来不看个头。

    Shī zi diào xià lái nà yī kè cái míng bai néng jiù mìng de cóng lái bù kàn gè tóu.

    Đúng khoảnh khắc rơi xuống sư tử mới hiểu, thứ cứu được mạng chưa bao giờ nhìn vào tầm vóc.