Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 39/47

Cuộc cá cược của gió và mặt trời

ngụ ngôn22 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Gió bắc và mặt trời cá nhau xem ai cởi được áo khoác của người đi đường; kẻ mạnh hơn thua vì dùng sức.

Cách đọc
  1. 北风和太阳在天上争了很久,谁也不服谁。

    Běi fēng hé tài yang zài tiān shàng zhēng le hěn jiǔ shéi yě bù fú shéi.

    Gió bắc và mặt trời cãi nhau rất lâu trên trời, chẳng ai phục ai.

  2. 北风说,我一口气能把树连根拔起来。

    Běi fēng shuō wǒ yī kǒu qì néng bǎ shù lián gēn bá qǐ lai.

    Gió bắc nói, ta một hơi là bật cả gốc cây lên.

  3. 太阳说,力气大不等于本事大。

    Tài yang shuō lì qi dà bù děng yú běn shi dà.

    Mặt trời bảo, sức mạnh không có nghĩa là bản lĩnh lớn.

  4. 他们决定比一次,用下面那个人做题目。

    Tā men jué dìng bǐ yī cì yòng xià miàn nà gè rén zuò tí mù.

    Chúng quyết định thi một lần, lấy người dưới kia làm đề bài.

  5. 那人正走在山路上,身上穿着一件厚外套。

    Nà rén zhèng zǒu zài shān lù shàng shēn shàng chuān zhe yī jiàn hòu wài tào.

    Người ấy đang đi trên đường núi, trên người khoác một chiếc áo dày.

  6. 谁能让他脱下外套,谁就算赢。

    Shéi néng ràng tā tuō xià wài tào shéi jiù suàn yíng.

    Ai khiến được ông ta cởi áo khoác ra, người đó thắng.

  7. 北风先来,他吸了一大口气,用力吹了出去。

    Běi fēng xiān lái tā xī le yī dà kǒu qì yòng lì chuī le chū qù.

    Gió bắc ra trước, hít một hơi thật sâu, dồn sức thổi ra.

  8. 路上的沙子飞起来,树枝弯到了地面。

    Lù shàng de shā zi fēi qǐ lai shù zhī wān dào le dì miàn.

    Cát trên đường bay lên, cành cây cong xuống tới mặt đất.

  9. 那个人打了个哆嗦,两只手抓住了衣领。

    Nà gè rén dǎ le gè duō suo liǎng zhī shǒu zhuā zhù le yī lǐng.

    Người ấy rùng mình một cái, hai tay túm chặt lấy cổ áo.

  10. 北风更用力,风声响得像打雷。

    Běi fēng gèng yòng lì fēng shēng xiǎng de xiàng dǎ léi.

    Gió bắc dồn sức mạnh hơn, tiếng gió rít như sấm.

  11. 那个人把外套裹得更紧,还系上了扣子。

    Nà gè rén bǎ wài tào guǒ de gèng jǐn hái jì shàng le kòu zi.

    Người ấy quấn áo khoác chặt hơn nữa, còn cài luôn cúc lại.

  12. 北风吹了半个时辰,累得说不出话来。

    Běi fēng chuī le bàn gè shí chén lèi de shuō bù chū huà lái.

    Gió bắc thổi nửa canh giờ, mệt tới không nói ra hơi.

  13. 轮到太阳,他什么也没有做。

    Lún dào tài yang tā shén me yě méi yǒu zuò.

    Đến lượt mặt trời, ông chẳng làm gì cả.

  14. 他只是把云推开,慢慢地亮了起来。

    Tā zhǐ shì bǎ yún tuī kāi màn màn de liàng le qǐ lai.

    Ông chỉ đẩy mây ra, từ từ sáng lên.

  15. 山路上的风停了,地面开始发热。

    Shān lù shàng de fēng tíng le dì miàn kāi shǐ fā rè.

    Gió trên đường núi ngừng, mặt đất bắt đầu nóng lên.

  16. 走了一里路,那个人自己松开了扣子。

    Zǒu le yī lǐ lù nà gè rén zì jǐ sōng kāi le kòu zi.

    Đi được một dặm, người ấy tự tay bung cúc áo.

  17. 又走了一里,他把外套脱下来搭在手上。

    Yòu zǒu le yī lǐ tā bǎ wài tào tuō xià lái dā zài shǒu shàng.

    Đi thêm một dặm nữa, ông cởi áo khoác vắt lên tay.

  18. 再往前,他干脆坐在树下歇了会儿。

    Zài wǎng qián tā gān cuì zuò zài shù xià xiē le huì r.

    Đi tiếp nữa, ông ngồi hẳn xuống gốc cây nghỉ một lát.

  19. 北风在旁边看着,一句话也没有说。

    Běi fēng zài páng biān kàn zhe yī jù huà yě méi yǒu shuō.

    Gió bắc đứng bên nhìn, không nói một câu.

  20. 太阳没有说自己赢了,只是慢慢往西边走。

    Tài yang méi yǒu shuō zì jǐ yíng le zhǐ shì màn màn wǎng xī biān zǒu.

    Mặt trời không nói mình thắng, chỉ chầm chậm đi về phía tây.

  21. 这个故事传了两千多年,讲的其实不是天气。

    Zhè gè gù shi chuán le liǎng qiān duō nián jiǎng de qí shí bù shì tiān qì.

    Câu chuyện này lưu truyền hơn hai nghìn năm, thật ra không nói về thời tiết.

  22. 想让一个人放下防备,从来不能靠推他。

    Xiǎng ràng yī gè rén fàng xià fáng bèi cóng lái bù néng kào tuī tā.

    Muốn một người buông phòng bị xuống, chưa bao giờ có thể bằng cách xô họ.