Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 38/47

Con quạ và cái bình cổ hẹp

ngụ ngôn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Con quạ khát nước không với tới đáy bình; cách nó nghĩ ra không nhanh, nhưng là cách duy nhất còn lại.

Cách đọc
  1. 那年夏天特别热,河干了,井也干了。

    Nà nián xià tiān tè bié rè hé gàn le jǐng yě gàn le.

    Mùa hè năm ấy nóng lạ thường, sông cạn, giếng cũng cạn.

  2. 一只乌鸦飞了整整一个上午,没有找到水。

    Yī zhī wū yā fēi le zhěng zhěng yī gè shàng wǔ méi yǒu zhǎo dào shuǐ.

    Một con quạ bay suốt trọn buổi sáng, không tìm ra nước.

  3. 中午它落在一个院子里,看见墙边有个瓶子。

    Zhōng wǔ tā luò zài yī gè yuàn zi lǐ kàn jiàn qiáng biān yǒu gè píng zi.

    Trưa nó đậu xuống một cái sân, thấy cạnh tường có một cái bình.

  4. 瓶子是玻璃的,里面确实有水。

    Píng zi shì bō li de lǐ miàn què shí yǒu shuǐ.

    Bình bằng thuỷ tinh, bên trong quả thật có nước.

  5. 可是水很浅,只有瓶底那么一层。

    Kě shì shuǐ hěn qiǎn zhǐ yǒu píng dǐ nà me yī céng.

    Nhưng nước rất nông, chỉ một lớp ở đáy bình.

  6. 瓶口又细又长,它的嘴伸不到底。

    Píng kǒu yòu xì yòu cháng tā de zuǐ shēn bù dào dǐ.

    Cổ bình vừa nhỏ vừa dài, mỏ nó không thò tới đáy.

  7. 它先试着把瓶子推倒,推了四次都没成功。

    Tā xiān shì zhe bǎ píng zi tuī dǎo tuī le sì cì dōu méi chéng gōng.

    Nó thử đẩy đổ cái bình trước, đẩy bốn lần đều không xong.

  8. 瓶子太重,而且底下宽,站得很稳。

    Píng zi tài zhòng ér qiě dǐ xià kuān zhàn de hěn wěn.

    Bình quá nặng, vả lại đáy rộng, đứng rất vững.

  9. 它又试着用嘴去敲瓶身,只留下几道白印。

    Tā yòu shì zhe yòng zuǐ qù qiāo píng shēn zhǐ liú xià jǐ dào bái yìn.

    Nó lại thử dùng mỏ gõ vào thân bình, chỉ để lại mấy vệt trắng.

  10. 它停在墙上休息,眼睛一直没有离开那个瓶子。

    Tā tíng zài qiáng shàng xiū xi yǎn jing yī zhí méi yǒu lí kāi nà gè píng zi.

    Nó dừng trên tường nghỉ, mắt không rời khỏi cái bình.

  11. 院子里有一堆小石子,是修房子剩下的。

    Yuàn zi lǐ yǒu yī duī xiǎo shí zi shì xiū fáng zi shèng xià de.

    Trong sân có một đống sỏi nhỏ, là thứ thừa lại khi sửa nhà.

  12. 它忽然想到一件事,水不能上来,可以让它上来。

    Tā hū rán xiǎng dào yī jiàn shì shuǐ bù néng shàng lái kě yǐ ràng tā shàng lái.

    Nó chợt nghĩ ra một điều: nước không lên được, thì làm cho nó lên.

  13. 它叼起一颗石子,飞回去丢进瓶里。

    Tā diāo qǐ yī kē shí zi fēi huí qù diū jìn píng lǐ.

    Nó ngậm một viên sỏi, bay về thả vào bình.

  14. 水面动了一下,升高了看不见的一点点。

    Shuǐ miàn dòng le yī xià shēng gāo le kàn bù jiàn de yī diǎn diǎn.

    Mặt nước động một cái, dâng lên một chút không nhìn thấy được.

  15. 它又飞了一趟,再丢一颗,水面又升了一点。

    Tā yòu fēi le yī tàng zài diū yī kē shuǐ miàn yòu shēng le yī diǎn.

    Nó lại bay một chuyến, thả thêm một viên, mặt nước lại dâng thêm chút nữa.

  16. 这样来回了六十多次,太阳都偏西了。

    Zhè yàng lái huí le liù shí duō cì tài yang dōu piān xī le.

    Cứ thế đi về hơn sáu mươi lần, mặt trời đã xế tây.

  17. 到第七十几颗的时候,水终于到了瓶口下面。

    Dào dì qī shí jǐ kē de shí hou shuǐ zhōng yú dào le píng kǒu xià miàn.

    Đến viên thứ bảy mươi mấy, nước rốt cuộc tới ngay dưới miệng bình.

  18. 它把嘴伸进去,喝了很久很久。

    Tā bǎ zuǐ shēn jìn qù hē le hěn jiǔ hěn jiǔ.

    Nó thò mỏ vào, uống rất lâu rất lâu.

  19. 这个办法一点也不聪明,只是笨得刚好够用。

    Zhè gè bàn fǎ yī diǎn yě bù cōng ming zhǐ shì bèn de gāng hǎo gòu yòng.

    Cách ấy chẳng thông minh chút nào, chỉ là vụng đến mức vừa đủ dùng.

  20. 很多难题最后被解开,靠的正是这种笨。

    Hěn duō nán tí zuì hòu bèi jiě kāi kào de zhèng shì zhè zhǒng bèn.

    Nhiều bài toán khó rốt cuộc được gỡ ra, chính là nhờ cái vụng ấy.