Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 37/47

Cụ già trước quầy ngân hàng

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Cụ già bảy lần đến ngân hàng rút cùng một khoản tiền nhỏ; cô nhân viên trẻ hiểu ra vì sao thì đã chuyển quầy.

Cách đọc
  1. 我在银行柜台工作的第一年,遇到一位老先生。

    Wǒ zài yín háng guì tái gōng zuò de dì yī nián yù dào yī wèi lǎo xiān sheng.

    Năm đầu tôi làm ở quầy ngân hàng, tôi gặp một cụ ông.

  2. 他每个星期二上午来一次,取五百块钱。

    Tā měi gè xīng qī èr shàng wǔ lái yī cì qǔ wǔ bǎi kuài qián.

    Sáng thứ Ba hằng tuần cụ đến một lần, rút năm trăm đồng.

  3. 五百块要填一张单子,走完全部手续。

    Wǔ bǎi kuài yào tián yī zhāng dān zi zǒu wán quán bù shǒu xù.

    Rút năm trăm phải điền một tờ phiếu, làm hết mọi thủ tục.

  4. 他手抖,写字很慢,一张单子要写十分钟。

    Tā shǒu dǒu xiě zì hěn màn yī zhāng dān zi yào xiě shí fēn zhōng.

    Tay cụ run, viết rất chậm, một tờ phiếu viết mười phút.

  5. 后面排队的人常常叹气,我心里也急。

    Hòu mian pái duì de rén cháng cháng tàn qì wǒ xīn lǐ yě jí.

    Người xếp hàng phía sau hay thở dài, trong lòng tôi cũng sốt ruột.

  6. 我建议他一次多取一些,或者办张卡。

    Wǒ jiàn yì tā yī cì duō qǔ yī xiē huò zhě bàn zhāng kǎ.

    Tôi khuyên cụ mỗi lần rút nhiều hơn, hoặc làm một cái thẻ.

  7. 他说不用,就这样挺好。

    Tā shuō bù yòng jiù zhè yàng tǐng hǎo.

    Cụ bảo không cần, cứ thế này là tốt rồi.

  8. 我又说,机器上取更快,我可以教您。

    Wǒ yòu shuō jī qì shàng qǔ gèng kuài wǒ kě yǐ jiāo nín.

    Tôi lại bảo, rút ở máy nhanh hơn, cháu chỉ cho bác.

  9. 他笑了笑,说下次吧。

    Tā xiào le xiào shuō xià cì ba.

    Cụ cười cười, bảo lần sau nhé.

  10. 这个下次说了半年,他还是每周二来。

    Zhè gè xià cì shuō le bàn nián tā hái shi měi zhōu èr lái.

    Cái lần sau ấy nói suốt nửa năm, cụ vẫn tuần nào thứ Ba cũng tới.

  11. 有一次雨很大,我以为他不会来了。

    Yǒu yī cì yǔ hěn dà wǒ yǐ wéi tā bù huì lái le.

    Có lần mưa rất to, tôi tưởng cụ sẽ không đến.

  12. 十点零五分,他还是出现在门口,裤子湿了半截。

    Shí diǎn líng wǔ fēn tā hái shi chū xiàn zài mén kǒu kù zi shī le bàn jié.

    Mười giờ lẻ năm, cụ vẫn xuất hiện ở cửa, quần ướt một nửa.

  13. 那天我实在忍不住,问他为什么非要来。

    Nà tiān wǒ shí zài rěn bu zhù wèn tā wèi shén me fēi yào lái.

    Hôm ấy tôi thật sự không nhịn được, hỏi cụ sao nhất định phải tới.

  14. 他把单子写完,才慢慢地回答我。

    Tā bǎ dān zi xiě wán cái màn màn de huí dá wǒ.

    Cụ viết xong tờ phiếu, mới chậm rãi trả lời tôi.

  15. 他说老伴走了三年,儿子在外地。

    Tā shuō lǎo bàn zǒu le sān nián ér zi zài wài dì.

    Cụ bảo bà nhà mất ba năm rồi, con trai ở xa.

  16. 他说一个星期里,只有这半小时有人跟他说话。

    Tā shuō yī gè xīng qī lǐ zhǐ yǒu zhè bàn xiǎo shí yǒu rén gēn tā shuō huà.

    Cụ nói cả một tuần, chỉ có nửa tiếng này là có người nói chuyện với cụ.

  17. 我当时低着头,把钱数了三遍。

    Wǒ dāng shí dī zhe tóu bǎ qián shǔ le sān biàn.

    Lúc ấy tôi cúi đầu, đếm tiền ba lượt.

  18. 后来我调去了别的部门,走的时候没跟他说。

    Hòu lái wǒ diào qù le bié de bù mén zǒu de shí hou méi gēn tā shuō.

    Về sau tôi chuyển sang bộ phận khác, lúc đi không nói với cụ.

  19. 同事告诉我,他后来又来了四次就不来了。

    Tóng shì gào su wǒ tā hòu lái yòu lái le sì cì jiù bù lái le.

    Đồng nghiệp kể lại, cụ đến thêm bốn lần nữa rồi thôi không tới.

  20. 到今天我还是不知道,那四次他是不是在等我。

    Dào jīn tiān wǒ hái shi bù zhī dào nà sì cì tā shì bù shì zài děng wǒ.

    Đến hôm nay tôi vẫn không biết, bốn lần ấy cụ có phải đang đợi tôi không.