Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 36/47

Số máy bấm nhầm suốt mười năm

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một cuộc gọi nhầm số thành thói quen mười năm giữa hai người lạ, tới ngày đầu dây kia đổi giọng.

Cách đọc
  1. 十年前的一个晚上,我接到一个打错的电话。

    Shí nián qián de yī gè wǎn shang wǒ jiē dào yī gè dǎ cuò de diàn huà.

    Một buổi tối mười năm trước, tôi nhận được một cuộc gọi nhầm số.

  2. 对方是个老太太,一开口就叫我小军。

    Duì fāng shì gè lǎo tài tai yī kāi kǒu jiù jiào wǒ xiǎo jūn.

    Đầu dây là một bà cụ, vừa mở miệng đã gọi tôi là Tiểu Quân.

  3. 我说您打错了,她说不可能,这是我儿子的号。

    Wǒ shuō nín dǎ cuò le tā shuō bù kě néng zhè shì wǒ ér zi de hào.

    Tôi bảo bà nhầm rồi, bà nói không thể, đây là số con trai tôi.

  4. 我看了看,她少按了一位数字。

    Wǒ kàn le kàn tā shǎo àn le yī wèi shù zì.

    Tôi xem lại, bà bấm thiếu mất một chữ số.

  5. 我把正确的号码告诉她,她道了谢挂了。

    Wǒ bǎ zhèng què de hào mǎ gào su tā tā dào le xiè guà le.

    Tôi nói cho bà số đúng, bà cảm ơn rồi cúp máy.

  6. 过了两个星期,同一个号码又打了进来。

    Guò le liǎng gè xīng qī tóng yī gè hào mǎ yòu dǎ le jìn lái.

    Qua hai tuần, vẫn số ấy lại gọi tới.

  7. 她说她记不住那么长的号,问能不能聊两句。

    Tā shuō tā jì bù zhù nà me cháng de hào wèn néng bù néng liáo liǎng jù.

    Bà bảo bà không nhớ nổi cái số dài thế, hỏi có thể nói chuyện vài câu không.

  8. 我那天心情不好,不知怎么就说了句可以。

    Wǒ nà tiān xīn qíng bù hǎo bù zhī zěn me jiù shuō le jù kě yǐ.

    Hôm ấy tôi tâm trạng không tốt, chẳng hiểu sao lại buột miệng nói được.

  9. 从那以后,她每个月打一次,从不超过十分钟。

    Cóng nà yǐ hòu tā měi gè yuè dǎ yī cì cóng bù chāo guò shí fēn zhōng.

    Từ đó về sau, mỗi tháng bà gọi một lần, chưa bao giờ quá mười phút.

  10. 她讲天气,讲菜价,讲楼下新开的超市。

    Tā jiǎng tiān qì jiǎng cài jià jiǎng lóu xià xīn kāi de chāo shì.

    Bà kể chuyện thời tiết, giá rau, cái siêu thị mới mở dưới nhà.

  11. 她从来不问我的名字,我也没有告诉她。

    Tā cóng lái bù wèn wǒ de míng zi wǒ yě méi yǒu gào su tā.

    Bà chưa bao giờ hỏi tên tôi, tôi cũng không nói.

  12. 我换过三次工作,搬过四次家,号码一直没改。

    Wǒ huàn guò sān cì gōng zuò bān guò sì cì jiā hào mǎ yī zhí méi gǎi.

    Tôi đổi việc ba lần, chuyển nhà bốn lần, số máy vẫn không đổi.

  13. 有一年我父亲生病,我在医院守了两个月。

    Yǒu yī nián wǒ fù qīn shēng bìng wǒ zài yī yuàn shǒu le liǎng gè yuè.

    Có năm cha tôi ốm, tôi trực ở bệnh viện hai tháng.

  14. 那两个月她照打不误,我一句都听不进去。

    Nà liǎng gè yuè tā zhào dǎ bù wù wǒ yī jù dōu tīng bù jìn qù.

    Hai tháng ấy bà vẫn gọi đều, tôi chẳng nghe vào được câu nào.

  15. 但每次挂了电话,我都觉得好受一点。

    Dàn měi cì guà le diàn huà wǒ dōu jué de hǎo shòu yī diǎn.

    Nhưng mỗi lần cúp máy, tôi lại thấy dễ chịu hơn một chút.

  16. 今年三月,电话又响了,是那个号。

    Jīn nián sān yuè diàn huà yòu xiǎng le shì nà gè hào.

    Tháng Ba năm nay, điện thoại lại reo, là số ấy.

  17. 接起来是个男人的声音,他说他是小军。

    Jiē qǐ lai shì gè nán rén de shēng yīn tā shuō tā shì xiǎo jūn.

    Nhấc lên là giọng một người đàn ông, anh ta nói mình là Tiểu Quân.

  18. 他说母亲上个月走了,手机里存着我的号。

    Tā shuō mǔ qīn shàng gè yuè zǒu le shǒu jī lǐ cún zhe wǒ de hào.

    Anh bảo mẹ anh mất tháng trước, trong điện thoại có lưu số tôi.

  19. 备注写的是四个字,聊天的人。

    Bèi zhù xiě de shì sì gè zì liáo tiān de rén.

    Ghi chú viết bốn chữ: người trò chuyện.

  20. 我们在电话里都没有说话,就那么放了很久。

    Wǒ men zài diàn huà lǐ dōu méi yǒu shuō huà jiù nà me fàng le hěn jiǔ.

    Cả hai chúng tôi đều không nói gì trong điện thoại, cứ để thế rất lâu.