Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 35/47

Người lau sàn ở bảo tàng

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người lau dọn bảo tàng hai mươi ba năm không nói chuyện với ai; ngày cô nghỉ việc, khách tham quan mới biết ai đã cứu bức tranh.

Cách đọc
  1. 市博物馆的三楼,有一间常年没什么人的展厅。

    Shì bó wù guǎn de sān lóu yǒu yī jiān cháng nián méi shén me rén de zhǎn tīng.

    Tầng ba bảo tàng thành phố có một gian trưng bày quanh năm vắng khách.

  2. 里面挂着一批不出名的近代画,二十多张。

    Lǐ miàn guà zhe yī pī bù chū míng de jìn dài huà èr shí duō zhāng.

    Bên trong treo một loạt tranh cận đại không nổi tiếng, hơn hai chục bức.

  3. 负责打扫这层楼的,是个五十多岁的女人。

    Fù zé dǎ sǎo zhè céng lóu de shì gè wǔ shí duō suì de nǚ rén.

    Người phụ trách quét dọn tầng này là một phụ nữ ngoài năm mươi.

  4. 她姓高,在这里干了二十三年。

    Tā xìng gāo zài zhè lǐ gàn le èr shí sān nián.

    Bà họ Cao, làm ở đây hai mươi ba năm.

  5. 她话很少,见了人只是点头,从不聊天。

    Tā huà hěn shǎo jiàn le rén zhǐ shì diǎn tóu cóng bù liáo tiān.

    Bà rất ít nói, gặp người chỉ gật đầu, chưa bao giờ trò chuyện.

  6. 同事说她有点怪,中午总一个人坐在楼梯上吃饭。

    Tóng shì shuō tā yǒu diǎn guài zhōng wǔ zǒng yī gè rén zuò zài lóu tī shàng chī fàn.

    Đồng nghiệp bảo bà hơi lạ, trưa nào cũng ngồi một mình trên cầu thang ăn cơm.

  7. 五年前夏天,展厅的空调坏了三天。

    Wǔ nián qián xià tiān zhǎn tīng de kōng tiáo huài le sān tiān.

    Mùa hè năm năm trước, điều hoà gian trưng bày hỏng ba ngày.

  8. 管理员当时正好休假,没有人报修。

    Guǎn lǐ yuán dāng shí zhèng hǎo xiū jià méi yǒu rén bào xiū.

    Người quản lý khi ấy đúng lúc nghỉ phép, chẳng ai báo sửa.

  9. 高阿姨发现有一张画的边角开始起皱。

    Gāo ā yí fā xiàn yǒu yī zhāng huà de biān jiǎo kāi shǐ qǐ zhòu.

    Cô Cao phát hiện góc một bức tranh bắt đầu nhăn lại.

  10. 她先给馆里打电话,值班的说明天再说。

    Tā xiān gěi guǎn lǐ dǎ diàn huà zhí bān de shuō míng tiān zài shuō.

    Bà gọi cho bảo tàng trước, người trực bảo mai hẵng tính.

  11. 她没有回家,找来六个塑料盆装满冰水。

    Tā méi yǒu huí jiā zhǎo lái liù gè sù liào pén zhuāng mǎn bīng shuǐ.

    Bà không về nhà, tìm sáu cái chậu nhựa đổ đầy nước đá.

  12. 她把盆放在墙边,又开了两台落地扇。

    Tā bǎ pén fàng zài qiáng biān yòu kāi le liǎng tái luò dì shàn.

    Bà đặt chậu sát tường, lại bật thêm hai cái quạt cây.

  13. 那两个晚上她都睡在展厅门口的椅子上。

    Nà liǎng gè wǎn shang tā dōu shuì zài zhǎn tīng mén kǒu de yǐ zi shàng.

    Hai đêm ấy bà đều ngủ trên chiếc ghế ngoài cửa gian trưng bày.

  14. 空调修好以后,那张画只坏了指甲盖那么大一块。

    Kōng tiáo xiū hǎo yǐ hòu nà zhāng huà zhǐ huài le zhǐ jia gài nà me dà yī kuài.

    Sau khi sửa xong điều hoà, bức tranh chỉ hỏng một mảng bằng cái móng tay.

  15. 这件事她没有跟任何人提过。

    Zhè jiàn shì tā méi yǒu gēn rèn hé rén tí guò.

    Chuyện này bà không hề nhắc với ai.

  16. 今年春天她到年龄退休,馆里办了个小会。

    Jīn nián chūn tiān tā dào nián líng tuì xiū guǎn lǐ bàn le gè xiǎo huì.

    Mùa xuân năm nay bà đến tuổi nghỉ hưu, bảo tàng tổ chức một buổi nhỏ.

  17. 一位老专家上台,说了那三天的事。

    Yī wèi lǎo zhuān jiā shàng tái shuō le nà sān tiān de shì.

    Một chuyên gia già lên bục, kể lại chuyện ba ngày ấy.

  18. 他说那张画去年被认出来了,作者很有名。

    Tā shuō nà zhāng huà qù nián bèi rèn chū lái le zuò zhě hěn yǒu míng.

    Ông nói bức tranh ấy năm ngoái được nhận diện, tác giả rất nổi tiếng.

  19. 现在它挂在一楼最中间的位置。

    Xiàn zài tā guà zài yī lóu zuì zhōng jiān de wèi zhi.

    Bây giờ nó treo ở vị trí chính giữa tầng một.

  20. 画旁边的说明牌上,多了一行小字,写着高阿姨的名字。

    Huà páng biān de shuō míng pái shàng duō le yī háng xiǎo zì xiě zhe gāo ā yí de míng zi.

    Trên tấm biển chú thích cạnh tranh có thêm một dòng chữ nhỏ, ghi tên cô Cao.