Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 5/7

Khắc dấu lên thuyền tìm dao

điển cố14 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Một người đánh rơi dao xuống sông, khắc dấu lên mạn thuyền rồi đợi thuyền cập bờ mới nhảy xuống mò.

Cách đọc
  1. 很久很久以前,有个人坐船过河。

    Hěn jiǔ hěn jiǔ yǐ qián, yǒu gè rén zuò chuán guò hé.

    Rất lâu về trước, có một người ngồi thuyền qua sông.

  2. 船开到河中间的时候,他把刀掉进了水里。

    Chuán kāi dào hé zhōng jiān de shí hou, tā bǎ dāo diào jìn le shuǐ lǐ.

    Thuyền ra đến giữa sông thì anh ta đánh rơi con dao xuống nước.

  3. 船上的人都说:“快下水去找啊!”

    Chuán shàng de rén dōu shuō: “Kuài xià shuǐ qù zhǎo a!”

    Người trên thuyền nhao nhao: “Xuống mò ngay đi chứ!”

  4. 他却一点也不着急。

    Tā què yì diǎn yě bù zháo jí.

    Nhưng anh ta chẳng vội chút nào.

  5. 他拿出笔,在船边上做了一个记号。

    Tā ná chū bǐ, zài chuán biān shàng zuò le yí gè jì hào.

    Anh ta rút bút ra, đánh một dấu lên mạn thuyền.

  6. 他说:“我的刀就是从这里掉下去的。”

    Tā shuō: “Wǒ de dāo jiù shì cóng zhè lǐ diào xià qù de.”

    Anh ta nói: “Dao của tôi rơi đúng chỗ này.”

  7. “等船到了对面,我从这个记号下水去找就行了。”

    “Děng chuán dào le duì miàn, wǒ cóng zhè gè jì hào xià shuǐ qù zhǎo jiù xíng le.”

    “Đợi thuyền cập bờ bên kia, cứ theo dấu này mà lặn xuống là tìm được.”

  8. 大家听了都觉得奇怪,可是没人再说什么。

    Dà jiā tīng le dōu jué de qí guài, kě shì méi rén zài shuō shén me.

    Mọi người nghe mà thấy lạ, song chẳng ai nói thêm gì.

  9. 船慢慢开到了对面。

    Chuán màn màn kāi dào le duì miàn.

    Thuyền từ từ cập bờ bên kia.

  10. 那个人真的从记号那里跳下水去。

    Nà gè rén zhēn de cóng jì hào nà lǐ tiào xià shuǐ qù.

    Anh ta nhảy xuống nước ngay chỗ đánh dấu thật.

  11. 他找了很久,什么也没找到。

    Tā zhǎo le hěn jiǔ, shén me yě méi zhǎo dào.

    Mò mãi một hồi lâu, chẳng thấy gì cả.

  12. 船是走的,水是流的,刀却留在了原来的地方。

    Chuán shì zǒu de, shuǐ shì liú de, dāo què liú zài le yuán lái de dì fang.

    Thuyền thì đi, nước thì trôi, còn con dao vẫn nằm nguyên chỗ cũ.

  13. 世界一直在变,办法也要跟着变。

    Shì jiè yì zhí zài biàn, bàn fǎ yě yào gēn zhe biàn.

    Đời thay đổi không ngừng, cách làm cũng phải đổi theo.

  14. 用昨天的记号,找不到今天的东西。

    Yòng zuó tiān de jì hào, zhǎo bu dào jīn tiān de dōng xi.

    Lấy dấu của hôm qua thì không tìm nổi thứ của hôm nay.