Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 8/27

Gảy đàn cho trâu nghe

ngụ ngôn15 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Nhạc công đem bản khó nhất ra gảy cho một con trâu, trâu chẳng buồn ngẩng đầu, cho tới khi anh đổi thứ tiếng.

Cách đọc
  1. 从前有一位音乐家,弹琴弹得非常好。

    Cóng qián yǒu yí wèi yīn yuè jiā, tán qín tán de fēi cháng hǎo.

    Ngày xưa có một nhạc công, gảy đàn hay vô cùng.

  2. 城里的人都爱听他弹琴。

    Chéng lǐ de rén dōu ài tīng tā tán qín.

    Người trong thành ai cũng thích nghe anh gảy đàn.

  3. 有一天,他一个人走到了城外的草地上。

    Yǒu yì tiān, tā yí ge rén zǒu dào le chéng wài de cǎo dì shang.

    Một hôm, anh một mình đi ra bãi cỏ ngoài thành.

  4. 草地上有一头牛,正低着头吃草。

    Cǎo dì shang yǒu yì tóu niú, zhèng dī zhe tóu chī cǎo.

    Trên bãi cỏ có một con trâu đang cúi đầu gặm cỏ.

  5. 音乐家想,这么好的地方,为什么不弹一首?

    Yīn yuè jiā xiǎng, zhè me hǎo de dì fang, wèi shén me bù tán yì shǒu?

    Nhạc công nghĩ: chỗ đẹp thế này, sao lại không gảy một bản?

  6. 他坐下来,认认真真地弹了很久。

    Tā zuò xià lái, rèn rèn zhēn zhēn de tán le hěn jiǔ.

    Anh ngồi xuống, gảy thật nghiêm túc hồi lâu.

  7. 他弹的是最难的一首,城里的人听了都会站着不动。

    Tā tán de shì zuì nán de yì shǒu, chéng lǐ de rén tīng le dōu huì zhàn zhe bú dòng.

    Bản anh gảy là bản khó nhất, người trong thành nghe là đứng sững lại.

  8. 可是那头牛还在吃草,一次也没有抬头。

    Kě shì nà tóu niú hái zài chī cǎo, yí cì yě méi yǒu tái tóu.

    Vậy mà con trâu vẫn gặm cỏ, không một lần ngẩng đầu lên.

  9. 音乐家很生气,觉得这头牛不懂音乐。

    Yīn yuè jiā hěn shēng qì, jué de zhè tóu niú bù dǒng yīn yuè.

    Nhạc công tức lắm, cho rằng con trâu này chẳng hiểu gì âm nhạc.

  10. 他停下来想了想,慢慢明白了。

    Tā tíng xià lái xiǎng le xiǎng, màn màn míng bai le.

    Anh dừng tay ngẫm nghĩ, rồi từ từ hiểu ra.

  11. 牛不是不懂,是他弹的东西跟牛没有关系。

    Niú bú shì bù dǒng, shì tā tán de dōng xi gēn niú méi yǒu guān xì.

    Trâu không phải không hiểu, mà thứ anh gảy chẳng liên quan gì tới trâu.

  12. 于是他换了一种声音,学小牛叫。

    Yú shì tā huàn le yì zhǒng shēng yīn, xué xiǎo niú jiào.

    Thế là anh đổi sang một thứ tiếng khác, bắt chước tiếng nghé gọi.

  13. 那头牛真的抬起了头,向他走了两步。

    Nà tóu niú zhēn de tái qǐ le tóu, xiàng tā zǒu le liǎng bù.

    Con trâu quả nhiên ngẩng đầu lên, bước về phía anh hai bước.

  14. 音乐家笑了,他明白问题不在牛身上。

    Yīn yuè jiā xiào le, tā míng bai wèn tí bú zài niú shēn shang.

    Nhạc công bật cười, anh hiểu rằng vấn đề không nằm ở con trâu.

  15. 后来他给学生上课,第一句话总是先看看对面坐的是谁。

    Hòu lái tā gěi xué sheng shàng kè, dì yī jù huà zǒng shì xiān kàn kan duì miàn zuò de shì shéi.

    Về sau anh lên lớp dạy học trò, câu đầu tiên bao giờ cũng là: hãy nhìn xem người ngồi đối diện mình là ai đã.